---
title: "Mô hình tảng băng: tìm gốc của vấn đề cứ lặp lại"
description: "Bốn tầng của mô hình tảng băng, ví dụ giả định có tính toán, và cách đọc Neumarkter Lammsbräu và ShonaquipSE từ tài liệu công khai, kèm giới hạn."
url: "https://staging.khoi.co.uk/blog/tang-bang-lammsbrau-shonaquip"
lang: vi
author: "Lê Quốc Khôi"
date: 2026-11-03
updated: 2026-11-03
topics: ["Khởi nghiệp & đổi mới"]
tags: ["Mô hình tảng băng", "Tư duy hệ thống", "Phân tích nguyên nhân gốc", "Doanh nghiệp xã hội", "Đổi mới xã hội"]
---

# Vấn đề cứ quay lại: mô hình tảng băng, Lammsbräu và Shonaquip

## Tóm tắt nhanh

- Mô hình tảng băng đọc một vấn đề ở bốn tầng: sự kiện, mô thức, cấu trúc, mô hình tư duy. Goodman (1997) coi nó hợp với vấn đề quan trọng, mãn tính, quen thuộc và đã có người sửa không thành (Goodman, 1997).
- Theo Cunliff (2004), mỗi tầng đi xuống cho hiểu sâu hơn và có thêm sức tác động (Cunliff, 2004). Trong ví dụ giả định (số liệu bịa), thuê thêm người chữa tầng sự kiện, đổi cách tính thưởng chữa tầng cấu trúc.
- Neumarkter Lammsbräu cho biết họ trả giá cao hơn mức trung bình và ký hợp đồng dài hạn với khoảng 170 nông trại hữu cơ (Neumarkter Lammsbräu, n.d.).
- Theo Trafford và cộng sự (2021), 60% thiết bị của Shonaquip mua qua đấu thầu chính phủ; tổ chức còn đào tạo, lập mạng lưới cha mẹ và vận động chính sách (Trafford et al., 2021).
- Các tầng gán cho hai tổ chức là cách đọc của tôi từ tài liệu công khai, không phải lời họ tự nói. Cả hai là câu chuyện thành công được chọn để minh hoạ.

Sáu tháng liền, trưởng vận hành của một cửa hàng đồ gia dụng bán trực tuyến thuê thêm sáu người đóng gói cho năm ngày cuối tháng. Tháng thứ bảy, đơn trễ vẫn dồn vào đúng những ngày đó. Cửa hàng và mọi con số ở đây là giả định. [Mô hình tảng băng](https://staging.khoi.co.uk/framework/iceberg-model) dành cho vấn đề kiểu này, và bài dùng nó để đọc Neumarkter Lammsbräu (Đức) và Shonaquip Social Enterprise (ShonaquipSE, Cape Town).

## Vì sao vấn đề cứ quay lại dù đã sửa?

Vì cách sửa thường nhắm vào tầng nhìn thấy, còn thứ tạo ra vấn đề nằm ở dưới. Goodman (1997) mô tả [tư duy hệ thống](https://staging.khoi.co.uk/thuat-ngu#systems-thinking) như việc đi từ sự kiện sang mô thức theo thời gian, rồi đến cấu trúc đứng sau cả hai; đổi cấu trúc đang không phục vụ ta, kể cả mô hình tư duy, mở thêm lựa chọn cho lời giải lâu dài (Goodman, 1997). Ông nêu một tín hiệu: ai đó kết luận vấn đề là cần thêm nhân viên hay thêm doanh thu thì hãy kéo cuộc bàn về nguyên nhân (Goodman, 1997).

> **Hình:** [Mô hình tảng băng](https://staging.khoi.co.uk/framework/iceberg-model) Bốn tầng của mô hình tảng băng theo khung trong thư viện của site.

## Bốn tầng áp vào cửa hàng giả định thế nào?

Số liệu giả định: 3.000 đơn mỗi tháng, 900 đơn (30%) rơi vào năm ngày cuối tháng, tức 180 đơn mỗi ngày. Kho đóng được 150 đơn mỗi ngày, nên năm ngày đóng 750 và tồn 150, bằng 17% của 900.

| Tầng | Câu hỏi | Cửa hàng giả định | Sửa ở tầng này |
|:--|:--|:--|:--|
| Sự kiện | Chuyện gì xảy ra? | Ngày cuối tháng tồn 150 đơn, khách phàn nàn. | Thuê 6 người tạm: trễ giảm, gửi nhầm tăng từ 2% lên 5%, tháng sau lặp lại. |
| Mô thức | Chuyện gì lặp lại? | Sáu tháng liền, đơn trễ dồn vào năm ngày cuối (17% khi chưa có người tạm). | Báo kho sớm khi sắp khuyến mãi. |
| Cấu trúc | Cái gì tạo ra mô thức? | Thưởng bán hàng chốt cuối tháng theo đơn chốt, không theo đơn đã giao; lịch khuyến mãi đến kho sau khi chạy. | Tính thưởng theo đơn đã giao; gửi lịch cho kho năm ngày trước. |
| Mô hình tư duy | Niềm tin nào làm cấu trúc ấy hợp lý? | Bán xong là xong; kho là khoản chi phải ép thấp. | Đo thành công bằng đơn giao đúng hẹn, chung bảng chỉ tiêu cho bán hàng và kho. |

Giả sử đổi cách tính thưởng làm tỷ trọng năm ngày cuối giảm từ 30% xuống 20%: còn 600 đơn, tức 120 đơn mỗi ngày, dưới mức 150 kho đóng được. Giả thuyết này cần kiểm bằng số; nếu sau hai tháng tỷ trọng không giảm, hãy quay lại bảng.

Cách làm: mời người từ vài bộ phận cùng mô tả, vì mô hình tư duy của họ có thể khác bạn nhiều, và mở đầu bằng điều nhóm chưa hiểu về vấn đề, không phải ai làm sai (Goodman, 1997). Rồi viết một dòng cho mỗi tầng và chọn cách sửa ở tầng sâu nhất bạn có quyền đổi (bước này là cách dùng của tôi).

## Vì sao một nhà máy bia trả giá cao và ký hợp đồng dài với khoảng 170 nông trại?

Trang công khai không giải thích động cơ từng quyết định. Theo cách đọc của tôi, Neumarkter Lammsbräu coi việc nông trại hữu cơ có tương lai là điều kiện của chính công ty. Dữ kiện từ hai trang tiếng Đức của công ty, đọc ngày 3/11/2026; xem thêm [ca Lammsbräu](https://staging.khoi.co.uk/case/lammsbraeu).

| Tầng | Điều trang nêu |
|:--|:--|
| Sự kiện | 1992 nhà máy bia đầu tiên ở châu Âu được chứng nhận theo quy định hữu cơ của EC; 1995 cả danh mục 100% hữu cơ (Neumarkter Lammsbräu, n.d.). |
| Mô thức | 1989 lập cộng đồng nhà sản xuất nguyên liệu EZÖB, nay khoảng 170 nông trại (Neumarkter Lammsbräu, n.d.; Neumarkter Lammsbräu, n.d.). |
| Cấu trúc | Hợp đồng dài hạn; nhiều thập niên giá cao hơn mức trung bình; hơn mười năm tài trợ Kulturlandpläne (kế hoạch đất bảo vệ thiên nhiên và loài); gia đình Ehrnsperger sở hữu duy nhất từ 1800 (Neumarkter Lammsbräu, n.d.; Neumarkter Lammsbräu, n.d.). |
| Mô hình tư duy | Tầm nhìn: thế giới "enkeltaugliche" (đủ tốt cho đời cháu) mà canh tác hữu cơ là chuẩn; mục tiêu năm 1977 là doanh nghiệp định hướng sinh thái; văn hoá quan trọng hơn chiến lược (Neumarkter Lammsbräu, n.d.; Neumarkter Lammsbräu, n.d.). |

Gốc đổi lời giải ở đâu? Nếu coi nguyên liệu hữu cơ là việc của phòng thu mua, lời giải ở tầng sự kiện là tìm thêm nhà cung cấp mỗi khi thiếu. Các trang này mô tả lời giải khác: một cộng đồng nhà cung cấp, cam kết giá và thời hạn. Mục tiêu năm 1977 đến trước EZÖB 12 năm, nên tôi đoán cấu trúc đi sau mục tiêu. Đó là suy luận: trang không nói vì sao lập EZÖB, cũng không nêu giá cụ thể hay ý kiến nông dân.

## Vì sao một nhà làm xe lăn cho trẻ em lại đào tạo người làm việc và vận động chính sách?

Trafford và cộng sự (2021) đưa ra lý do: thiết bị chỉ cải thiện sự tham gia ở mức hạn chế nếu môi trường quá hạn chế và kỳ thị (Trafford et al., 2021). Bài là phản ánh thực hành, ba trong năm tác giả gắn với ShonaquipSE, và họ tự nói đó không phải đánh giá. Xem thêm [ca Shonaquip](https://staging.khoi.co.uk/case/shonaquip).

| Tầng | Điều tài liệu nêu |
|:--|:--|
| Sự kiện | 1992, Cape Town: Shona McDonald lập Shonaquip sau khi con gái thứ hai sinh ra với bại não. Thiết bị sẵn có hoàn toàn không đủ: trẻ bị buộc vào xe đẩy thường lót bìa, có thể cong cột sống thêm hoặc loét tì đè; ghế thiết kế ở nước giàu không hợp địa hình (Trafford et al., 2021). |
| Mô thức | Có ghế vẫn thiếu người kê đơn, điều chỉnh, bảo trì, nên tổ chức thêm dịch vụ đánh giá, lắp, bảo trì và đào tạo cán bộ y tế; năm 2010 lập Uhambo Foundation vì thiết bị một mình không gỡ được các rào cản khác (Trafford et al., 2021). |
| Cấu trúc | Ngoài tổ chức: quyền được cấp xe lăn có trên giấy nhưng danh sách chờ dài, thiếu nhà trị liệu (Trafford et al., 2021). Trong tổ chức: ba pháp nhân, lợi nhuận của Shonaquip tái đầu tư (ShonaquipSE, 2025). Theo bài 2021, 60% thiết bị mua qua đấu thầu chính phủ, khoảng 30% qua tổ chức phi chính phủ; tổ chức vừa bán cho chính phủ, vừa đào tạo nhân viên nhà nước, vừa giám sát và vận động (Trafford et al., 2021). |
| Mô hình tư duy | Khung "hệ sinh thái cho hoà nhập", chịu ảnh hưởng của mô hình xã hội về khuyết tật và cách tiếp cận dựa trên quyền; làm cùng thay vì làm thay (Trafford et al., 2021). Báo cáo 2025 nêu chuyển từ mô hình y tế sang sinh học, tâm lý và xã hội, từ từ thiện sang quyền con người (ShonaquipSE, 2025). |

Gốc đổi lời giải: nếu vấn đề là trẻ thiếu ghế, lời giải là làm và phát thêm ghế. Nếu vấn đề nằm ở cách hệ thống cấp thiết bị và cách xã hội nhìn khuyết tật, lời giải gồm cả bán cho bệnh viện công, đào tạo, mạng lưới cha mẹ và góp ý chính sách.

Sổ sách cho thấy áp lực tài chính. Theo báo cáo 2024–25, doanh thu Shonaquip Pty tăng 10,2% lên 43,1 triệu rand từ 39,1 triệu, nhưng dự trữ 1,518 triệu rand mới bằng 37% mục tiêu 4,1 triệu; Uhambo thâm hụt 868 nghìn rand, báo cáo quy cho việc phân bổ chi phí trực tiếp sau khi hết trợ cấp chéo giữa các pháp nhân (ShonaquipSE, 2025). Báo cáo không gắn điều này với cấu trúc nêu trên, tôi cũng không.

## Ba câu hỏi của đổi mới xã hội thêm gì vào tảng băng?

Khung [Ba yếu tố của đổi mới xã hội](https://staging.khoi.co.uk/framework/social-innovation-elements) hỏi thêm thay đổi có đáng gọi là [đổi mới xã hội](https://staging.khoi.co.uk/thuat-ngu#social-innovation) không. Trang khung của thư viện nêu ba yếu tố: đáp ứng nhu cầu chưa được đáp ứng, cấu hình lại quan hệ xã hội, trao quyền hay huy động chính trị cho người đang tìm cách đáp ứng nhu cầu của mình.

| Câu hỏi | Lammsbräu | ShonaquipSE |
|:--|:--|:--|
| Quan hệ xã hội đổi ra sao? | Người mua và nông dân: hợp đồng dài, giá cao hơn trung bình (Neumarkter Lammsbräu, n.d.). | Với chính phủ và cha mẹ (Trafford et al., 2021). |
| Trao quyền hay huy động? | Không trả lời được: trang không nói nông dân quyết định gì trong EZÖB. | Champions of Change Trust do cha mẹ dẫn dắt; 133 trên 160 hội thảo nâng nhận thức do cha mẹ nòng cốt dẫn dắt (ShonaquipSE, 2025). |

Yếu tố đầu hợp với ShonaquipSE hơn: ghế chống đỡ tư thế cho trẻ, trong bối cảnh WHO và UNICEF (2022) ước tính hơn 2,5 tỷ người cần ít nhất một sản phẩm trợ giúp (World Health Organization and United Nations Children's Fund, 2022). Với Lammsbräu, trang mô tả một sản phẩm thương mại nên khung hợp kém.

## Khi nào dùng tảng băng, khi nào không, và giới hạn ở đâu?

Hợp khi vấn đề mãn tính, quen thuộc và đã được sửa nhiều lần; không hợp với sự cố một lần hay khi mục đích thật là tìm người chịu trách nhiệm (Goodman, 1997). Ba giới hạn:

- Mô hình là công cụ đặt câu hỏi, không phải chứng cứ; hai bài nguồn là bài thực hành, không có kết quả so sánh.
- Hai tổ chức được chọn vì thành công, và tài liệu về họ phần lớn do chính họ hoặc người trong cuộc viết; tôi không biết tổ chức nào dựng cấu trúc tương tự mà thất bại ([thiên kiến người sống sót](https://staging.khoi.co.uk/thuat-ngu#survivorship-bias)).
- Đọc cấu trúc từ ngoài là suy luận; không tổ chức nào tự mô tả bằng các tầng này.

## Đào sâu: nguồn gốc và những gì tôi đã đọc

Goodman (1997) và Cunliff (2004) là hai bài ngắn trên The Systems Thinker. Goodman dùng tảng băng làm lời nhắc mô tả vấn đề từ ba góc; Cunliff vẽ bốn tầng và ghi rằng các tác giả vẽ từ ba đến sáu tầng (Goodman, 1997; Cunliff, 2004).

Đã đọc: hai bài đó, hai trang tiếng Đức của Lammsbräu, bài Trafford và cộng sự, báo cáo FY2024–25 của ShonaquipSE. Báo cáo WHO và UNICEF: chỉ tóm tắt, thông điệp chính và phần ước tính nhu cầu. Ba yếu tố của đổi mới xã hội lấy từ trang khung của thư viện; trang ghi nguồn là chương sách năm 2013 của Moulaert, MacCallum và Hillier, tôi không đọc được nên không trích.

## Câu hỏi thường gặp

### Cấu trúc và mô hình tư duy dính nhau thì phân biệt thế nào?

Goodman (1997) mô tả ba góc nhìn, còn bản ba tầng của ông gộp mô hình tư duy vào cấu trúc, nên ranh giới vốn mềm (Goodman, 1997). Cách tôi dùng: cấu trúc là thứ chỉ ra được trong một văn bản hay quy trình, như cách tính thưởng; mô hình tư duy là điều người ta phải tin thì quy định đó mới có vẻ hợp lý. Đây là cách làm của tôi, không phải chỉ dẫn của Goodman.

### Làm sao kiểm tra một giả thuyết ở tầng cấu trúc?

Cunliff (2004) khuyên nhìn nhiều điểm dữ liệu hơn trên một khoảng thời gian dài hơn, vì chỉ so với năm trước thường dừng ở câu hỏi "có tăng không" (Cunliff, 2004). Hãy chọn một con số mà giả thuyết dự đoán sẽ đổi, rồi vẽ nó theo thời gian trước và sau khi sửa. Nếu con số không đổi, giả thuyết cần xem lại.

### Hỏi "vì sao" mấy lần thì dừng?

Hai bài nguồn không nêu số lần. Theo cách dùng của tôi, hãy dừng ở tầng sâu nhất mà bạn hoặc nhóm bạn có quyền thay đổi, vì xuống sâu hơn mà không hành động được chỉ thêm tranh cãi. Phần còn lại của vấn đề vẫn nên ghi lại, để biết cách sửa nào mới chỉ là tạm thời.

### Có dùng tảng băng cho vấn đề của khách hàng hay thị trường được không?

Được, nhưng Goodman khuyên mời người từ nhiều bộ phận cùng mô tả vấn đề, vì mô hình tư duy của họ có thể khác bạn nhiều (Goodman, 1997). Với khách hàng, điều đó nghĩa là bạn cần dữ liệu hoặc lời của chính họ. Nếu chỉ suy từ trong ra thì phần mô hình tư duy là phỏng đoán của bạn.

## Tài liệu tham khảo

- Cunliff, E. (2004) ‘Connecting systems thinking and action’, *The Systems Thinker*, 15(2), pp. 7–10. Available at: https://thesystemsthinker.com/connecting-systems-thinking-and-action/.
- Goodman, M. (1997) ‘Systems thinking: what, why, when, where, and how?’, *The Systems Thinker*, 8(2), pp. 6–7. Available at: https://thesystemsthinker.com/systems-thinking-what-why-when-where-and-how/.
- Neumarkter Lammsbräu (n.d.) *Erzeugergemeinschaft für Bio-Braurohstoffe*. Available at: https://www.lammsbraeu.de/bio-bier/landwirte/ezoeb (Accessed: 1 November 2026).
- Neumarkter Lammsbräu (n.d.) *Über uns*. Available at: https://www.lammsbraeu.de/ueber-uns (Accessed: 1 November 2026).
- ShonaquipSE (2025) *A world designed for everyone: ShonaquipSE annual impact report FY 2024–2025*. Available at: https://shonaquipse.org.za/wp-content/uploads/2025/12/SSE-Impact-Report-2025-12.pdf (Accessed: 1 November 2026).
- Trafford, Z. et al. (2021) ‘More than just assistive devices: how a South African social enterprise supports an environment of inclusion’, *International Journal of Environmental Research and Public Health*, 18(5), article 2655. https://doi.org/10.3390/ijerph18052655
- World Health Organization and United Nations Children's Fund (2022) *Global report on assistive technology*. Available at: https://iris.who.int/handle/10665/354357 (Accessed: 1 November 2026).

---

Bản HTML chuẩn: https://staging.khoi.co.uk/blog/tang-bang-lammsbrau-shonaquip
