Framework
Giả thuyết thị trường hiệu quả
Câu hỏi nó trả lời
Khi nhà đầu tư cân nhắc tự chọn cổ phiếu hay mua quỹ chỉ số, giá đã phản ánh thông tin đến đâu và phân tích có thắng được thị trường không?
- Xuất xứ
- Fama (1970); paradox in Grossman and Stiglitz (1980); fund evidence in Jensen (1968)
- Loại sơ đồ
- Bảng so sánh
- Cấp độ phân tích
- Ngành
- Chủ đề
- Tài chính doanh nghiệp

Sơ đồ
Giả thuyết thị trường hiệu quả
| Tiêu chí | Yếu | Nửa mạnh | Mạnh |
|---|---|---|---|
| Giá phản ánh | Giá quá khứ | Mọi thông tin công khai | Mọi thông tin |
| Cái không thắng được | Phân tích kỹ thuật | Phân tích cơ bản trên dữ liệu công khai | Người nội bộ |
| Thách thức chính | Các bất thường | Chi phí thông tin | Chi phí thu thập thông tin |
Nguồn
Tài liệu tham khảo
Xếp A–Z theo họ tác giả, kiểu Harvard. Nguồn có DOI thì link https://doi.org/…; nguồn không có DOI thì link trang nguồn hoặc ghi rõ không có DOI.
- Fama, E.F. (1970) ‘Efficient capital markets: a review of theory and empirical work’, Journal of Finance, 25(2), pp. 383–417.doi:10.2307/2325486Trang nguồn
- Grossman, S.J. and Stiglitz, J.E. (1980) ‘On the impossibility of informationally efficient markets’, American Economic Review, 70(3), pp. 393–408.Không có DOITrang nguồn
- Jensen, M.C. (1968) ‘The performance of mutual funds in the period 1945–1964’, Journal of Finance, 23(2), pp. 389–416.doi:10.1111/j.1540-6261.1968.tb00815.xTrang nguồn