Tài chính doanh nghiệp
- Bài viết
- 14
- Framework
- 43
- Đọc hết lộ trình
- 139phút
- Cập nhật

Đọc theo thứ tự
Các bài của chủ đề này xếp theo thứ tự nên đọc. Đọc lần lượt thì mỗi bài dùng lại khung của bài trước.
Bắt đầu từ bước 1Vay hay bán thêm cổ phần? Bốn lý thuyết cấu trúc vốn cho chủ SME
Dành cho chủ doanh nghiệp nhỏ đang chọn giữa vay ngân hàng, mời nhà đầu tư hoặc giữ lại lợi nhuận. Bốn lý thuyết cấu trúc vốn cho bốn câu trả lời khác nhau; bài thử từng lý thuyết trên một ví dụ giả định có số tính sẵn và nói rõ chỗ chúng mâu thuẫn.
Đọc bàiTài chính vi mô: khoản vay nhỏ, câu hỏi đạo đức lớn
Dành cho người làm tài chính, nhà đầu tư và chủ doanh nghiệp được mời góp vốn hay hợp tác với một quỹ tín dụng vi mô. Bài đọc bản thảo của Argandoña về đạo đức tài chính vi mô: vay nhóm, lãi suất nhiều khi trên 100% một năm, và ca Compartamos. Kèm một phép tính lãi suất hiệu dụng giả định.
Quỹ khí hậu 1 tỷ euro của Unilever có hạ chi phí vốn không?
Dành cho CFO hoặc chủ doanh nghiệp được hỏi 'chi tiền cho khí hậu có đáng không'. Unilever công bố quỹ 1 tỷ euro trong mười năm, nhưng thông cáo không nói về chi phí vốn. Bài tách khoản đã công bố khỏi giả thuyết 'vốn rẻ hơn' và chỉ ra bằng chứng nào mới trả lời được.
NPV hay IRR: vì sao hai thước đo xếp dự án ngược nhau?
Dành cho chủ doanh nghiệp nhỏ phải chọn một trong hai khoản đầu tư loại trừ nhau, khi IRR xếp phương án này đầu còn NPV xếp phương án kia. Bài tính chính xác một ví dụ giả định để chỉ ra điểm đảo ngôi, lỗi nhiều IRR và những điều NPV cũng không nói.
Vì sao doanh nghiệp bỏ lỡ dự án tốt: ngại rủi ro ở cấp quản lý
Dành cho chủ doanh nghiệp và giám đốc tài chính thắc mắc vì sao các quản lý hay né những dự án rủi ro có kỳ vọng lãi dương. Khảo sát 1.500 quản lý cho thấy phần lớn chỉ chịu mức mất 18% khi người trung lập với rủi ro chịu 75%. Bài giải thích cơ chế và nói rõ khi nào sự thận trọng đó hợp lý.
Lãi mà vẫn cạn tiền: chu kỳ chuyển hoá tiền mặt cho chủ SME
Dành cho chủ SME và kế toán trưởng thấy báo cáo ghi lãi mà tài khoản ngân hàng vơi dần. Một ví dụ giả định cho thấy lãi biến thành phải thu và tồn kho ra sao, cách tính số ngày, và bằng chứng từ 1.009 công ty Bỉ.
Tái cân bằng danh mục: quy tắc dải lệch của quỹ hưu trí Na Uy
Dành cho chủ doanh nghiệp hoặc CFO giữ một quỹ dự phòng đầu tư và không biết khi nào nên đưa tỷ trọng về mức cũ. Quỹ hưu trí chính phủ Na Uy tái cân bằng khi tỷ trọng cổ phiếu lệch quá một dải; thư năm 2018 của người quản lý quỹ cho thấy dải rộng hay hẹp là bài toán chi phí.
Khủng hoảng 2008: lỗi của thị trường, của quy định hay của chính trị?
Dành cho giám đốc tài chính, chủ doanh nghiệp và người học tài chính cần trả lời câu hỏi "2008 là lỗi của ai". Ba nguồn đặt trọng tâm khác nhau và không nguồn nào thắng, nhưng chúng chồng lên nhau ở vốn mỏng, vay ngắn hạn và xếp hạng tín nhiệm bị tin quá mức.
Cổ tức hay mua lại cổ phiếu: Lintner, Apple và Tesco nói gì
Dành cho CFO hoặc chủ công ty đang quyết định chia lãi hay giữ lại. Lintner thấy công ty chỉ điều chỉnh cổ tức từng phần; Apple chi phần lớn tiền qua mua lại cổ phiếu; Tesco giữ cổ tức vượt chính sách của chính mình rồi chia thêm một khoản đặc biệt.
CAPM đã chết chưa? Beta, đa nhân tố và phần nên giữ lại
Dành cho giám đốc tài chính, kế toán trưởng và chủ doanh nghiệp phải chọn tỷ suất chiết khấu cho một dự án. Đọc ba bài gốc cho thấy CAPM chưa chết, nhưng một con số beta không đủ tin. Cái nên giữ là lập luận về rủi ro.
Bốn kiểu đầu tư có trách nhiệm và câu hỏi kiểm chứng sau vụ DWS
Dành cho người định gửi tiền vào một quỹ 'có trách nhiệm' và muốn biết nhãn đó nghĩa là gì. Bài đặt bốn chiến lược của Louche và Lydenberg cạnh vụ DWS bị SEC phạt 25 triệu USD, để thấy điều nào kiểm được bằng tài liệu công khai và điều nào gần như không.
Bản đồ nguồn vốn cho doanh nghiệp mới: mỗi nguồn bắt bạn trả gì?
Dành cho người sáng lập đã dùng hết tiền tự có và phải chọn nguồn vốn tiếp theo. Mỗi nhóm nguồn vốn đòi một loại giá: cổ phần, nợ phải trả, nghĩa vụ giao hàng hoặc thời gian. Bài có ví dụ giả định, phép tính và bảng thử.
Thị trường vốn nội bộ: tập đoàn tự chia vốn giỏi hay dở?
Dành cho CFO hoặc chủ nhóm nhiều mảng đang chia ngân sách đầu tư. Trụ sở có quyền kiểm soát mà ngân hàng không có nên có thể chọn mảng thắng, nhưng theo một mô hình khác, mảng yếu cũng có thể kéo thêm vốn. Bài trình bày hai mặt đó và một bảng đối chiếu để đặt câu hỏi cho ngân sách của nhóm bạn.
Unilever tách kem: đọc ma trận BCG như công cụ chia vốn, không phải bản án
Dành cho CFO hoặc chủ nhóm nhiều mảng đang cân nhắc đồng vốn tiếp theo. Ma trận BCG xếp mảng theo tăng trưởng thị trường và thị phần tương đối để chia vốn, nhưng không giải thích được vì sao Unilever tách mảng kem.
Framework trong chủ đề này
Mỗi thẻ ghi nguồn gốc và câu hỏi mà khung đó giúp bạn hỏi. Bấm vào để sang trang framework, nơi có đủ các bài nhắc đến nó.
Ba báo cáo tài chính liên kết với nhau
Khi công ty báo lãi mà tiền mặt vẫn hụt, chủ doanh nghiệp cần hiểu lợi nhuận, dòng tiền và bảng cân đối kế toán nối với nhau ra sao?Elliott and Elliott, 2019
Ba cách tiếp cận đầu tư ESG
Khi lập chính sách đầu tư cho quỹ, hội đồng đầu tư nên loại trừ, tích hợp hay can dự với doanh nghiệp để đưa tiêu chí ESG vào quyết định?UN PRI (2006); evidence synthesis in Friede, Busch and Bassen (2015)
Ba quyết định tài chính cốt lõi
Khi lập kế hoạch tài chính năm, giám đốc tài chính cần quyết định đầu tư vào đâu, huy động vốn bằng nợ hay vốn chủ, và giữ lại hay chia bao nhiêu lợi nhuận để tăng giá trị cho cổ đông?Solomon, 1963; Pike, Neale and Linsley, 2018
Bảng chỉ số bán hàng (KPI)
Khi doanh số chững lại, giám đốc bán hàng nên theo dõi những chỉ số nào để biết khâu bán và marketing đang chạy tốt hay đang hỏng ở đâu?Gupta et al., 2006
Bốn chiến lược đầu tư có trách nhiệm
Khi quỹ đầu tư muốn đưa tiêu chí ESG và đạo đức vào danh mục, nên chọn sàng lọc, tích hợp, gắn kết cổ đông hay đầu tư tác động, và mỗi cách đánh đổi gì?Louche and Lydenberg, 2010
Bốn cách xử lý rủi ro
Khi đã đo được khả năng xảy ra và mức thiệt hại của một rủi ro, ban giám đốc nên tránh, giảm, chia sẻ hay chấp nhận rủi ro đó?International Organization for Standardization, 2018; Smith and Stulz, 1985
Bốn loại huy động vốn cộng đồng
Khi chủ doanh nghiệp nhỏ muốn gọi vốn cộng đồng, nên trao cho người góp vốn thứ gì: cổ phần, phần thưởng, không gì (quyên góp) hay lãi vay?UK Crowdfunding Association, n.d.; Zucchella, Hagen and Serapio, 2018
Bốn lập luận biện minh thù lao cao
Khi hội đồng quản trị duyệt gói thù lao rất cao cho CEO, lập luận nào (tài năng, nỗ lực, đóng góp, động lực) đứng vững trước phản biện, lập luận nào sụp?Rawls, 2001; Scanlon, 2013; Dietsch, 2008; Boatright, 2010; Moriarty, 2009
Chiến lược kế hoạch tổng hợp
Giám đốc sản xuất gặp nhu cầu lên xuống theo mùa phải chọn giữa thuê thêm người, tăng ca, thuê ngoài hay tích hàng: cách nào rẻ nhất cho từng kỳ?Chopra, 2019, ch. 8; Slack et al., 2022, ch. 11
Chiến lược tài trợ vốn lưu động
Khi lên kế hoạch vốn cho năm tới, giám đốc tài chính nên tài trợ tài sản ngắn hạn bằng nợ ngắn hạn hay dài hạn để cân bằng lợi nhuận với rủi ro thanh khoản?Pike, Neale and Linsley, 2018
Chu kỳ vốn lưu động và chu kỳ chuyển hoá tiền
Khi doanh nghiệp có lãi mà vẫn thiếu tiền, giám đốc tài chính cần biết tiền mặt mất bao lâu đi qua hàng tồn kho, công nợ phải thu, phải trả rồi quay về?Richards and Laughlin (1980); evidence on profitability in Deloof (2003)
Chu trình dự báo cuốn chiếu
Khi chi phí, giá bán hay tỷ giá biến động khiến ngân sách năm nhanh lỗi thời, giám đốc tài chính nên dự báo lại theo quý và phân tích chênh lệch hằng tháng ra sao?Hope and Fraser (2003) on beyond-budgeting; guidance revision seen in the Starbucks releases
Hiển thị 12 trên 43 framework. Phần còn lại nằm trong thư viện.
Tài liệu tham khảo
Xếp A–Z theo họ tác giả, kiểu Harvard. Nguồn có DOI thì link https://doi.org/…; nguồn không có DOI thì link trang nguồn hoặc ghi rõ không có DOI.
- ACCA (2019) Machine learning: more science than fiction. London: Association of Chartered Certified Accountants (ACCA policy and insights report, April 2019).Không có DOIaccaglobal.comTrang nguồn
- ACCA (2023) AI (artificial intelligence) in the finance profession. London: Association of Chartered Certified Accountants (ACCA policy and insights report, August 2023).Không có DOIaccaglobal.comTrang nguồn
- Acharya, V.V. et al. (2011) Market failures and regulatory failures: lessons from past and present financial crises. Tokyo: Asian Development Bank Institute (ADBI Working Paper 264).Không có DOIadb.orgĐược trích trong 2 bài
- Akerlof, G.A. (1970) ‘The market for 'lemons': quality uncertainty and the market mechanism’, Quarterly Journal of Economics, 84(3), pp. 488–500.doi:10.2307/1879431Trang nguồn
- Baker, M. and Wurgler, J. (2002) ‘Market timing and capital structure’, Journal of Finance, 57(1), pp. 1–32.doi:10.1111/1540-6261.00414Được trích trong 1 bài
- Barringer, B.R. and Ireland, R.D. (2018) Entrepreneurship: successfully launching new ventures (6th edn). Pearson.Không có DOIpearson.comĐược trích trong 1 bài
- Berk, J. and DeMarzo, P. (2024) Corporate Finance, 6th edn. Harlow: Pearson.Không có DOITrang nguồn
- Berle, A.A. and Means, G.C. (1932) The Modern Corporation and Private Property. New York: Macmillan.Không có DOITrang nguồn
- Bhattacharya, S. (1979) ‘Imperfect information, dividend policy, and 'the bird in the hand' fallacy’, Bell Journal of Economics, 10(1), pp. 259–270.doi:10.2307/3003330Trang nguồn
- Black, F. and Scholes, M. (1974) ‘The effects of dividend yield and dividend policy on common stock prices and returns’, Journal of Financial Economics, 1(1), pp. 1–22.doi:10.1016/0304-405x(74)90006-3Trang nguồn
- Boatright, J.R. (2010) ‘Executive compensation: unjust or just right?’, in The Oxford handbook of business ethics. Oxford: Oxford University Press, pp. 161–201.doi:10.1093/oxfordhb/9780195307955.003.0007Được trích trong 1 bài
- Box, G.E.P. and Jenkins, G.M. (1976) Time Series Analysis: Forecasting and Control, rev. edn. San Francisco: Holden-Day.Không có DOITrang nguồn
- Brigham, E.F. and Ehrhardt, M.C. (2013) Financial Management: Theory & Practice, 14th edn. Mason, OH: South-Western Cengage Learning.Không có DOITrang nguồn
- Brinson, G.P., Hood, L.R. and Beebower, G.L. (1986) ‘Determinants of portfolio performance’, Financial Analysts Journal, 42(4), pp. 39–44.doi:10.2469/faj.v42.n4.39Trang nguồn
- Carhart, M.M. (1997) ‘On persistence in mutual fund performance’, Journal of Finance, 52(1), pp. 57–82.doi:10.1111/j.1540-6261.1997.tb03808.xTrang nguồn
- Chopra, S. (2019) Supply chain management: strategy, planning, and operation (7th global edn). Harlow: Pearson.Không có DOIpearson.comĐược trích trong 4 bài
- Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission (2013) Internal Control – Integrated Framework.Không có DOIcoso.orgĐược trích trong 2 bài
- Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission (2017) Enterprise Risk Management – Integrating with Strategy and Performance.Không có DOIcoso.orgTrang nguồn
- Cooper, R.G. (1990) ‘Stage-gate systems: a new tool for managing new products’, Business Horizons, 33(3), pp. 44–54.doi:10.1016/0007-6813(90)90040-iTrang nguồn
- Dalkey, N. and Helmer, O. (1963) ‘An experimental application of the Delphi method to the use of experts’, Management Science, 9(3), pp. 458–467.doi:10.1287/mnsc.9.3.458Trang nguồn
- Dean, J. (1951) Capital Budgeting: Top-Management Policy on Plant, Equipment, and Product Development. New York: Columbia University Press.Không có DOITrang nguồn
- Deloof, M. (2003) ‘Does working capital management affect profitability of Belgian firms?’, Journal of Business Finance & Accounting, 30(3–4), pp. 573–587.doi:10.1111/1468-5957.00008Được trích trong 1 bài
- Diamond, D.W. (1984) ‘Financial intermediation and delegated monitoring’, Review of Economic Studies, 51(3), pp. 393–414.doi:10.2307/2297430Trang nguồn
- Dietsch, P. (2008) ‘Distributive lessons from division of labour’, Journal of Moral Philosophy, 5(1), pp. 96–117.doi:10.1163/174552408x306744Được trích trong 1 bài
- Donaldson, L. and Davis, J.H. (1991) ‘Stewardship theory or agency theory: CEO governance and shareholder returns’, Australian Journal of Management, 16(1), pp. 49–64.doi:10.1177/031289629101600103Được trích trong 1 bài
- Easterbrook, F.H. (1984) ‘Two agency-cost explanations of dividends’, American Economic Review, 74(4), pp. 650–659.Không có DOIchicagounbound.uchicago.eduTrang nguồn
- Elliott, B. and Elliott, J. (2019) Financial Accounting and Reporting, 19th edn. Harlow: Pearson.Không có DOITrang nguồn
- Fama, E.F. (1970) ‘Efficient capital markets: a review of theory and empirical work’, Journal of Finance, 25(2), pp. 383–417.doi:10.2307/2325486Trang nguồn
- Fama, E.F. and French, K.R. (1992) ‘The cross-section of expected stock returns’, Journal of Finance, 47(2), pp. 427–465.doi:10.2307/2329112Trang nguồn
- Fama, E.F. and French, K.R. (1993) ‘Common risk factors in the returns on stocks and bonds’, Journal of Financial Economics, 33(1), pp. 3–56.doi:10.1016/0304-405x(93)90023-5Được trích trong 1 bài
- Fama, E.F. and French, K.R. (2015) ‘A five-factor asset pricing model’, Journal of Financial Economics, 116(1), pp. 1–22.doi:10.1016/j.jfineco.2014.10.010Trang nguồn
- Fisher, I. (1930) The Theory of Interest. New York: Macmillan.Không có DOITrang nguồn
- Friede, G., Busch, T. and Bassen, A. (2015) ‘ESG and financial performance: aggregated evidence from more than 2000 empirical studies’, Journal of Sustainable Finance & Investment, 5(4), pp. 210–233.doi:10.1080/20430795.2015.1118917Được trích trong 2 bài
- Gordon, M.J. (1959) ‘Dividends, earnings, and stock prices’, Review of Economics and Statistics, 41(2), pp. 99–105.doi:10.2307/1927792Trang nguồn
- Graham, J.R. and Harvey, C.R. (2001) ‘The theory and practice of corporate finance: evidence from the field’, Journal of Financial Economics, 60(2–3), pp. 187–243.doi:10.1016/s0304-405x(01)00044-7Được trích trong 1 bài
- Grossman, S.J. and Stiglitz, J.E. (1980) ‘On the impossibility of informationally efficient markets’, American Economic Review, 70(3), pp. 393–408.Không có DOITrang nguồn
- Gupta, S. et al. (2006) ‘Modeling customer lifetime value’, Journal of Service Research, 9(2), pp. 139–155.doi:10.1177/1094670506293810Được trích trong 1 bài
- Gurley, J.G. and Shaw, E.S. (1960) Money in a Theory of Finance. Washington, DC: The Brookings Institution.Không có DOITrang nguồn
- Harris, F.W. (1990) ‘How many parts to make at once (reprint of the 1913 original)’, Operations Research, 38(6), pp. 947–950.doi:10.1287/opre.38.6.947Trang nguồn
- Heath, J. (2006) ‘Business ethics without stakeholders’, Business Ethics Quarterly, 16(4), pp. 533–557.doi:10.5840/beq200616448Được trích trong 2 bài
- Heath, J. (2014) Morality, competition, and the firm: the market failures approach to business ethics. New York: Oxford University Press.doi:10.1093/acprof:osobl/9780199990481.001.0001Được trích trong 1 bài
- Henderson, B.D. (1970) The product portfolio. BCG Perspectives (The Boston Consulting Group).Không có DOIbcg.comĐược trích trong 2 bài
- Higgins, R.C. (1977) ‘How much growth can a firm afford?’, Financial Management, 6(3), pp. 7–16.doi:10.2307/3665251Trang nguồn
- Hope, J. and Fraser, R. (2003) Beyond Budgeting: How Managers Can Break Free from the Annual Performance Trap. Boston: Harvard Business School Press.Không có DOITrang nguồn
- Hyndman, R.J. and Athanasopoulos, G. (2021) Forecasting: Principles and Practice, 3rd edn.Không có DOIotexts.comĐược trích trong 1 bài
- Ibbotson, R.G. and Kaplan, P.D. (2000) ‘Does asset allocation policy explain 40, 90, or 100 percent of performance?’, Financial Analysts Journal, 56(1), pp. 26–33.doi:10.2469/faj.v56.n1.2327Trang nguồn
- International Organization for Standardization (2018) ISO 31000:2018 Risk management – Guidelines.Không có DOIiso.orgTrang nguồn
- Jensen, M.C. (1968) ‘The performance of mutual funds in the period 1945–1964’, Journal of Finance, 23(2), pp. 389–416.doi:10.1111/j.1540-6261.1968.tb00815.xTrang nguồn
- Jensen, M.C. and Meckling, W.H. (1976) ‘Theory of the firm: managerial behavior, agency costs and ownership structure’, Journal of Financial Economics, 3(4), pp. 305–360.doi:10.1016/0304-405x(76)90026-xĐược trích trong 1 bài
- Jensen, M.C. (1986) ‘Agency costs of free cash flow, corporate finance, and takeovers’, American Economic Review, 76(2), pp. 323–329.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
- Kraus, A. and Litzenberger, R.H. (1973) ‘A state-preference model of optimal financial leverage’, Journal of Finance, 28(4), pp. 911–922.doi:10.2307/2978343Trang nguồn
- Lintner, J. (1956) ‘Distribution of incomes of corporations among dividends, retained earnings, and taxes’, American Economic Review, 46(2), pp. 97–113.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
- Lintner, J. (1962) ‘Dividends, earnings, leverage, stock prices and the supply of capital to corporations’, Review of Economics and Statistics, 44(3), pp. 243–269.doi:10.2307/1926397Trang nguồn
- Lintner, J. (1965) ‘The valuation of risk assets and the selection of risky investments in stock portfolios and capital budgets’, Review of Economics and Statistics, 47(1), pp. 13–37.doi:10.2307/1924119Trang nguồn
- Lipsey, R.G. and Lancaster, K. (1956) ‘The general theory of second best’, The Review of Economic Studies, 24(1), pp. 11–32.doi:10.2307/2296233Được trích trong 1 bài
- Louche, C. and Lydenberg, S. (2010) ‘Responsible investing’, in Boatright, J.R. (ed.) Finance ethics: critical issues in theory and practice. Wiley, pp. 393–417.doi:10.1002/9781118266298.ch21Được trích trong 1 bài
- Makridakis, S., Wheelwright, S.C. and Hyndman, R.J. (1998) Forecasting: Methods and Applications, 3rd edn. New York: Wiley.Không có DOITrang nguồn
- Makridakis, S., Spiliotis, E. and Assimakopoulos, V. (2018) ‘Statistical and machine learning forecasting methods: concerns and ways forward’, PLOS ONE, 13(3), article e0194889.doi:10.1371/journal.pone.0194889Trang nguồn
- Markowitz, H. (1952) ‘Portfolio selection’, Journal of Finance, 7(1), pp. 77–91.doi:10.1111/j.1540-6261.1952.tb01525.xTrang nguồn
- Miller, M.H. and Modigliani, F. (1961) ‘Dividend policy, growth, and the valuation of shares’, Journal of Business, 34(4), pp. 411–433.doi:10.1086/294442Được trích trong 1 bài
- Miller, M.H. and Rock, K. (1985) ‘Dividend policy under asymmetric information’, Journal of Finance, 40(4), pp. 1031–1051.doi:10.1111/j.1540-6261.1985.tb02362.xTrang nguồn
- Mishkin, F.S. (2022) The Economics of Money, Banking, and Financial Markets, 13th edn. Harlow: Pearson.Không có DOITrang nguồn
- Modigliani, F. and Miller, M.H. (1958) ‘The cost of capital, corporation finance and the theory of investment’, American Economic Review, 48(3), pp. 261–297.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
- Modigliani, F. and Miller, M.H. (1963) ‘Corporate income taxes and the cost of capital: a correction’, American Economic Review, 53(3), pp. 433–443.Không có DOITrang nguồn
- Modigliani, F. and Modigliani, L. (1997) ‘Risk-adjusted performance’, Journal of Portfolio Management, 23(2), pp. 45–54.doi:10.3905/jpm.23.2.45Trang nguồn
- Moriarty, J. (2009) ‘How much compensation can CEOs permissibly accept?’, Business Ethics Quarterly, 19(2), pp. 235–250.doi:10.5840/beq200919212Được trích trong 1 bài
- Mossin, J. (1966) ‘Equilibrium in a capital asset market’, Econometrica, 34(4), pp. 768–783.doi:10.2307/1910098Trang nguồn
- Myers, S.C. (1984) ‘The capital structure puzzle’, Journal of Finance, 39(3), pp. 575–592.doi:10.2307/2327916Được trích trong 1 bài
- Myers, S.C. and Majluf, N.S. (1984) ‘Corporate financing and investment decisions when firms have information that investors do not have’, Journal of Financial Economics, 13(2), pp. 187–221.doi:10.1016/0304-405x(84)90023-0Được trích trong 1 bài
- Naranjo-Gil, D., Maas, V.S. and Hartmann, F.G.H. (2009) ‘How CFOs determine management accounting innovation: an examination of direct and indirect effects’, European Accounting Review, 18(4), pp. 667–695.doi:10.1080/09638180802627795Được trích trong 1 bài
- Norman, W. and MacDonald, C. (2004) ‘Getting to the bottom of "triple bottom line"’, Business Ethics Quarterly, 14(2), pp. 243–262.doi:10.5840/beq200414211Được trích trong 3 bài
- Petropoulos, F. et al. (2022) ‘Forecasting: theory and practice’, International Journal of Forecasting, 38(3), pp. 705–871.doi:10.1016/j.ijforecast.2021.11.001Trang nguồn
- Philippon, T. (2016) The FinTech opportunity. Cambridge, MA: National Bureau of Economic Research (NBER Working Paper No. 22476).doi:10.3386/w22476Trang nguồn
- Pike, R., Neale, B. and Linsley, P. (2018) Corporate Finance and Investment, 9th edn. Harlow: Pearson.Không có DOITrang nguồn
- Pyhrr, P.A. (1970) ‘Zero-base budgeting’, Harvard Business Review, 48(6), pp. 111–121.Không có DOITrang nguồn
- Rawls, J. (2001) Justice as fairness: a restatement. Cambridge, MA: Harvard University Press.doi:10.2307/j.ctv31xf5v0Được trích trong 1 bài
- Richards, V.D. and Laughlin, E.J. (1980) ‘A cash conversion cycle approach to liquidity analysis’, Financial Management, 9(1), pp. 32–38.doi:10.2307/3665310Trang nguồn
- Roll, R. (1977) ‘A critique of the asset pricing theory's tests, part I: on past and potential testability of the theory’, Journal of Financial Economics, 4(2), pp. 129–176.doi:10.1016/0304-405x(77)90009-5Được trích trong 1 bài
- Ross, S.A. (1976) ‘The arbitrage theory of capital asset pricing’, Journal of Economic Theory, 13(3), pp. 341–360.doi:10.1016/0022-0531(76)90046-6Trang nguồn
- Scanlon, T.M. (2013) ‘Giving desert its due’, Philosophical Explorations, 16(2), pp. 101–116.doi:10.1080/13869795.2013.787437Được trích trong 1 bài
- Sharpe, W.F. (1964) ‘Capital asset prices: a theory of market equilibrium under conditions of risk’, Journal of Finance, 19(3), pp. 425–442.doi:10.2307/2977928Được trích trong 1 bài
- Sharpe, W.F. (1966) ‘Mutual fund performance’, Journal of Business, 39(1, Part 2), pp. 119–138.doi:10.1086/294846Trang nguồn
- Shleifer, A. and Vishny, R.W. (1997) ‘A survey of corporate governance’, Journal of Finance, 52(2), pp. 737–783.doi:10.1111/j.1540-6261.1997.tb04820.xTrang nguồn
- Slack, N., Brandon-Jones, A. and Burgess, N. (2022) Operations Management (10th edn). Harlow: Pearson.Không có DOIpearson.comĐược trích trong 3 bài
- Smith, C.W. and Stulz, R.M. (1985) ‘The determinants of firms' hedging policies’, Journal of Financial and Quantitative Analysis, 20(4), pp. 391–405.doi:10.2307/2330757Trang nguồn
- Soliman, M.T. (2008) ‘The use of DuPont analysis by market participants’, The Accounting Review, 83(3), pp. 823–853.doi:10.2308/accr.2008.83.3.823Trang nguồn
- Solomon, E. (1963) The Theory of Financial Management. New York: Columbia University Press.Không có DOITrang nguồn
- Sortino, F.A. and Price, L.N. (1994) ‘Performance measurement in a downside risk framework’, Journal of Investing, 3(3), pp. 59–64.doi:10.3905/joi.3.3.59Trang nguồn
- Starbucks Corporation (2020) Business update (8 April). SEC EDGAR, Exhibit 99.1 (Press release).Không có DOIsec.govĐược trích trong 1 bài
- Starbucks Corporation (2020) Starbucks reports Q4 fiscal 2020 results (29 October). SEC EDGAR, Exhibit 99.1 (Press release).Không có DOIsec.govĐược trích trong 1 bài
- Tarr, D.G. (2010) ‘The political, regulatory, and market failures that caused the US financial crisis: what are the lessons?’, Journal of Financial Economic Policy, 2(2), pp. 163–186.doi:10.1108/17576381011070210Được trích trong 2 bài
- Tobin, J. (1958) ‘Liquidity preference as behavior towards risk’, Review of Economic Studies, 25(2), pp. 65–86.doi:10.2307/2296205Trang nguồn
- Treynor, J.L. (1965) ‘How to rate management of investment funds’, Harvard Business Review, 43(1), pp. 63–75.Không có DOITrang nguồn
- UK Crowdfunding Association (n.d.) What is crowdfunding?Không có DOIukcfa.org.ukĐược trích trong 1 bài
- United Nations Principles for Responsible Investment (2006) Principles for Responsible Investment.Không có DOIunpri.orgTrang nguồn
- Vogel, D. (2005) The market for virtue: the potential and limits of corporate social responsibility. Washington, DC: Brookings Institution Press.Không có DOIbrookings.eduĐược trích trong 3 bài
- Wack, P. (1985) ‘Scenarios: uncharted waters ahead’, Harvard Business Review, 63(5), pp. 73–89.Không có DOIhbr.orgĐược trích trong 2 bài
- Williams, J.B. (1938) The Theory of Investment Value. Cambridge, MA: Harvard University Press.Không có DOITrang nguồn
- Winters, P.R. (1960) ‘Forecasting sales by exponentially weighted moving averages’, Management Science, 6(3), pp. 324–342.doi:10.1287/mnsc.6.3.324Trang nguồn
- Zucchella, A., Hagen, B. and Serapio, M.G. (2018) International entrepreneurship. Cheltenham: Edward Elgar Publishing.Không có DOIe-elgar.comTrang nguồn
Tất cả bài
14 bài viếtTháng 11/2026
12 bài trên trang này
Tài chính doanh nghiệp10 phút đọcVay hay bán thêm cổ phần? Bốn lý thuyết cấu trúc vốn cho chủ SME
Dành cho chủ doanh nghiệp nhỏ đang chọn giữa vay ngân hàng, mời nhà đầu tư hoặc giữ lại lợi nhuận. Bốn lý thuyết cấu trúc vốn cho bốn câu trả lời khác nhau; bài thử từng lý thuyết trên một ví dụ giả định có số tính sẵn và nói rõ chỗ chúng mâu thuẫn.
Tài chính doanh nghiệp10 phút đọcTài chính vi mô: khoản vay nhỏ, câu hỏi đạo đức lớn
Dành cho người làm tài chính, nhà đầu tư và chủ doanh nghiệp được mời góp vốn hay hợp tác với một quỹ tín dụng vi mô. Bài đọc bản thảo của Argandoña về đạo đức tài chính vi mô: vay nhóm, lãi suất nhiều khi trên 100% một năm, và ca Compartamos. Kèm một phép tính lãi suất hiệu dụng giả định.
Tài chính doanh nghiệp9 phút đọcQuỹ khí hậu 1 tỷ euro của Unilever có hạ chi phí vốn không?
Dành cho CFO hoặc chủ doanh nghiệp được hỏi 'chi tiền cho khí hậu có đáng không'. Unilever công bố quỹ 1 tỷ euro trong mười năm, nhưng thông cáo không nói về chi phí vốn. Bài tách khoản đã công bố khỏi giả thuyết 'vốn rẻ hơn' và chỉ ra bằng chứng nào mới trả lời được.
Tài chính doanh nghiệp10 phút đọcNPV hay IRR: vì sao hai thước đo xếp dự án ngược nhau?
Dành cho chủ doanh nghiệp nhỏ phải chọn một trong hai khoản đầu tư loại trừ nhau, khi IRR xếp phương án này đầu còn NPV xếp phương án kia. Bài tính chính xác một ví dụ giả định để chỉ ra điểm đảo ngôi, lỗi nhiều IRR và những điều NPV cũng không nói.
Tài chính doanh nghiệp9 phút đọcVì sao doanh nghiệp bỏ lỡ dự án tốt: ngại rủi ro ở cấp quản lý
Dành cho chủ doanh nghiệp và giám đốc tài chính thắc mắc vì sao các quản lý hay né những dự án rủi ro có kỳ vọng lãi dương. Khảo sát 1.500 quản lý cho thấy phần lớn chỉ chịu mức mất 18% khi người trung lập với rủi ro chịu 75%. Bài giải thích cơ chế và nói rõ khi nào sự thận trọng đó hợp lý.
Tài chính doanh nghiệp11 phút đọcLãi mà vẫn cạn tiền: chu kỳ chuyển hoá tiền mặt cho chủ SME
Dành cho chủ SME và kế toán trưởng thấy báo cáo ghi lãi mà tài khoản ngân hàng vơi dần. Một ví dụ giả định cho thấy lãi biến thành phải thu và tồn kho ra sao, cách tính số ngày, và bằng chứng từ 1.009 công ty Bỉ.
Tài chính doanh nghiệp10 phút đọcTái cân bằng danh mục: quy tắc dải lệch của quỹ hưu trí Na Uy
Dành cho chủ doanh nghiệp hoặc CFO giữ một quỹ dự phòng đầu tư và không biết khi nào nên đưa tỷ trọng về mức cũ. Quỹ hưu trí chính phủ Na Uy tái cân bằng khi tỷ trọng cổ phiếu lệch quá một dải; thư năm 2018 của người quản lý quỹ cho thấy dải rộng hay hẹp là bài toán chi phí.
Tài chính doanh nghiệp11 phút đọcKhủng hoảng 2008: lỗi của thị trường, của quy định hay của chính trị?
Dành cho giám đốc tài chính, chủ doanh nghiệp và người học tài chính cần trả lời câu hỏi "2008 là lỗi của ai". Ba nguồn đặt trọng tâm khác nhau và không nguồn nào thắng, nhưng chúng chồng lên nhau ở vốn mỏng, vay ngắn hạn và xếp hạng tín nhiệm bị tin quá mức.
Tài chính doanh nghiệp10 phút đọcCổ tức hay mua lại cổ phiếu: Lintner, Apple và Tesco nói gì
Dành cho CFO hoặc chủ công ty đang quyết định chia lãi hay giữ lại. Lintner thấy công ty chỉ điều chỉnh cổ tức từng phần; Apple chi phần lớn tiền qua mua lại cổ phiếu; Tesco giữ cổ tức vượt chính sách của chính mình rồi chia thêm một khoản đặc biệt.
Tài chính doanh nghiệp9 phút đọcCAPM đã chết chưa? Beta, đa nhân tố và phần nên giữ lại
Dành cho giám đốc tài chính, kế toán trưởng và chủ doanh nghiệp phải chọn tỷ suất chiết khấu cho một dự án. Đọc ba bài gốc cho thấy CAPM chưa chết, nhưng một con số beta không đủ tin. Cái nên giữ là lập luận về rủi ro.
Tài chính doanh nghiệp9 phút đọcBốn kiểu đầu tư có trách nhiệm và câu hỏi kiểm chứng sau vụ DWS
Dành cho người định gửi tiền vào một quỹ 'có trách nhiệm' và muốn biết nhãn đó nghĩa là gì. Bài đặt bốn chiến lược của Louche và Lydenberg cạnh vụ DWS bị SEC phạt 25 triệu USD, để thấy điều nào kiểm được bằng tài liệu công khai và điều nào gần như không.
Tài chính doanh nghiệp11 phút đọcBản đồ nguồn vốn cho doanh nghiệp mới: mỗi nguồn bắt bạn trả gì?
Dành cho người sáng lập đã dùng hết tiền tự có và phải chọn nguồn vốn tiếp theo. Mỗi nhóm nguồn vốn đòi một loại giá: cổ phần, nợ phải trả, nghĩa vụ giao hàng hoặc thời gian. Bài có ví dụ giả định, phép tính và bảng thử.
Trang 1/2