Khởi nghiệp & đổi mới
- Bài viết
- 9
- Framework
- 42
- Đọc hết lộ trình
- 94phút
- Cập nhật

Đọc theo thứ tự
Các bài của chủ đề này xếp theo thứ tự nên đọc. Đọc lần lượt thì mỗi bài dùng lại khung của bài trước.
Bắt đầu từ bước 1Thu giá trị từ đổi mới: ba câu hỏi của Teece cho người khởi nghiệp
Dành cho người sáng lập sắp tung ra một sản phẩm mà đối thủ có thể sao chép trong vài tháng. Câu trả lời ngắn là hỏi ba điều trước khi lo công nghệ. Ai nắm tài sản bổ trợ, bảo hộ chặt hay lỏng, và thiết kế thống trị đã xuất hiện chưa.
Đọc bàiVấn đề cứ quay lại: mô hình tảng băng, Lammsbräu và Shonaquip
Dành cho trưởng nhóm hoặc người sáng lập có một vấn đề đã sửa nhiều lần mà vẫn lặp lại. Câu trả lời ngắn: hỏi "vì sao" từ sự kiện xuống mô thức, cấu trúc và niềm tin, rồi chọn cách sửa ở tầng sâu nhất bạn có quyền đổi. Bài đọc thử hai tổ chức qua tài liệu công khai.
Kiểm tra khả thi trước khi viết kế hoạch kinh doanh: 4 cổng
Dành cho người có một ý tưởng kinh doanh nhỏ, một khoản tiền để dành và câu hỏi nên viết kế hoạch hay chưa. Bài đi qua bốn cổng của phân tích khả thi bằng một ví dụ giả định: bằng chứng rẻ nhất cho từng cổng, khi nào làm lại hay bỏ, và ngân sách khoảng sáu ngày.
Keurig Kold ngừng bán: hồ sơ công khai nói được gì, không nói gì
Dành cho người sáng lập chuẩn bị làm một thiết bị kèm vật tư tiêu hao. Bản tin về Keurig Kold nói rõ về giá và việc hoàn tiền, nhưng không chứng minh sản phẩm lệch hành vi người dùng. Bài rút ra năm câu hỏi kiểm tra trước khi chi tiền sản xuất.
Doanh nghiệp xã hội: ba trường phái và bảy nguyên tắc Grameen
Dành cho người sáng lập đang được hỏi "doanh nghiệp bạn có phải doanh nghiệp xã hội không" khi gọi vốn. Ba trường phái trả lời khác nhau. Bảy nguyên tắc Grameen cho một bảng kiểm, nhưng các nguyên tắc về vốn và lương cần hồ sơ nội bộ mà trang công khai thường không có.
Bảng mô hình kinh doanh qua AirAsia và Airbnb: hãng bay và nền tảng
Dành cho chủ doanh nghiệp hoặc người khởi nghiệp cần mô tả công ty trên một trang. Vẽ chín khối cho AirAsia và Airbnb từ nguồn công khai cho thấy hãng bay bị chi phí buộc chặt, nền tảng bị buộc vào hai nhóm khách cần nhau, và ô nào nguồn để trống.
Nền tảng và bài toán con gà–quả trứng: nên kéo phía nào trước?
Dành cho người định làm ứng dụng hay sàn nối hai nhóm người, như thợ sửa và chủ nhà. Nền tảng không có khách thì thợ không đến, không có thợ thì khách không đến; một nghiên cứu ba ca khởi nghiệp chỉ ra ba cách khởi động và giá phải trả của từng cách.
Đổi mới không phải phát minh: ba câu hỏi kiểm tra chữ "đột phá"
Dành cho chủ doanh nghiệp đang đọc bản đề xuất hay hồ sơ gọi vốn ghi "giải pháp đột phá". Phát minh tạo ra ý tưởng, đổi mới là đưa việc mới vào thực tế; ba câu hỏi về mức thay đổi, độ mới và tác động thị trường cho biết nhãn đó đúng hay chưa.
Tính tiền theo giờ chạy thay vì bán máy: bài học từ Rolls-Royce cho xưởng nhỏ
Dành cho chủ xưởng bán thiết bị đang thấy khách hoãn mua hoặc cãi hoá đơn sửa chữa. Tính tiền theo giờ chạy là được, nhưng nó đổi cả bảng mô hình kinh doanh và chuyển rủi ro hỏng máy về phía người bán.
Framework trong chủ đề này
Mỗi thẻ ghi nguồn gốc và câu hỏi mà khung đó giúp bạn hỏi. Bấm vào để sang trang framework, nơi có đủ các bài nhắc đến nó.
Ba gánh nặng của doanh nghiệp quốc tế non trẻ
Chủ doanh nghiệp nhỏ, mới thành lập muốn bán hàng ra nước ngoài sớm cần lường trước gánh nặng nào do non trẻ, quy mô nhỏ và thân phận ngoại, và vượt qua bằng cách nào?Oviatt and McDougall, 1994 as presented in Zucchella, Hagen and Serapio, 2018
Ba hình thức hành động xã hội
Khi một nhà sáng lập muốn giải quyết một vấn đề xã hội, nên chọn cung cấp dịch vụ xã hội, hoạt động vận động xã hội hay khởi nghiệp xã hội để thay đổi hệ thống?Martin and Osberg, 2007
Ba lực đẩy mô hình thuê bao
Khi cân nhắc chuyển sang bán theo thuê bao, chủ doanh nghiệp cần hiểu công nghệ, thói quen khách hàng và lợi ích kinh doanh nào đang đẩy mô hình này lan rộng?McCarthy, Fader and Hardie, 2017
Ba thang đo mức độ đổi mới
Khi nhóm phát triển sản phẩm đề xuất một ý tưởng mới, chủ doanh nghiệp nên đánh giá thế nào: thay đổi lớn đến đâu, mới với ai và có phá vỡ thị trường không?Christensen et al., 2018 (sustaining vs disruptive); Schumpeter, 1947 (innovation need not be scientifically new)
Ba vai trò của vốn xã hội
Khi mở rộng ra thị trường nước ngoài, chủ doanh nghiệp nên dựa vào mạng lưới quan hệ đến đâu: nó chủ động giúp, mang lại cơ hội bất ngờ hay trói chân doanh nghiệp?Chetty and Agndal, 2007; Nahapiet and Ghoshal, 1998; Uzzi, 1997
Ba yếu tố của đổi mới xã hội
Khi một tổ chức phi chính phủ hay doanh nghiệp xã hội thiết kế dự án cho nhóm người bị bỏ lại bên lề, đổi mới đó cần có ba yếu tố nào để khỏi dừng ở một dự án ngắn hạn?Moulaert, MacCallum and Hillier, 2013
Bản đồ sáu quyền sở hữu trí tuệ
Khi chủ doanh nghiệp sắp tung sản phẩm, thương hiệu hay thiết kế mới, tài sản trí tuệ ấy được bảo hộ bằng quyền nào, tự động hay phải đăng ký?UK statutes: Copyright, Designs and Patents Act 1988; Trade Marks Act 1994; Patents Act 1977
Bảng mô hình kinh doanh
Khi doanh thu chững lại hay định mở hướng kinh doanh mới, chủ doanh nghiệp cần biết: công ty tạo, trao và thu giá trị ra sao, và khối nào trên bảng mô hình đang gây tắc?Osterwalder and Pigneur, 2010
Bảy nguyên tắc doanh nghiệp xã hội (Grameen)
Khi một nhóm sáng lập muốn lập công ty giải quyết vấn đề xã hội mà không chia cổ tức, mô hình Grameen đòi hỏi những nguyên tắc nào để khác với doanh nghiệp thường và tổ chức từ thiện?Social Business Pedia, 2015; Yunus, Moingeon and Lehmann-Ortega, 2010
Bốn loại huy động vốn cộng đồng
Khi chủ doanh nghiệp nhỏ muốn gọi vốn cộng đồng, nên trao cho người góp vốn thứ gì: cổ phần, phần thưởng, không gì (quyên góp) hay lãi vay?UK Crowdfunding Association, n.d.; Zucchella, Hagen and Serapio, 2018
Bốn yếu tố của doanh nghiệp quốc tế mới (INV)
Nhà sáng lập muốn startup bán ra nước ngoài ngay từ ngày đầu cần những yếu tố nào để doanh nghiệp quốc tế mới đó trụ vững?Oviatt and McDougall, 1994
Chọn thị trường bằng PESTEL
Trước khi quyết định vào một thị trường nước ngoài, chủ doanh nghiệp cần xem các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội, công nghệ, môi trường và pháp lý ở đó có thuận lợi không?Zucchella, Hagen and Serapio, 2018
Hiển thị 12 trên 42 framework. Phần còn lại nằm trong thư viện.
Tài liệu tham khảo
Xếp A–Z theo họ tác giả, kiểu Harvard. Nguồn có DOI thì link https://doi.org/…; nguồn không có DOI thì link trang nguồn hoặc ghi rõ không có DOI.
- Alvarez, S.A. and Barney, J.B. (2007) ‘Discovery and creation: alternative theories of entrepreneurial action’, Strategic Entrepreneurship Journal, 1(1–2), pp. 11–26.doi:10.1002/sej.4Trang nguồn
- Ansoff, H.I. (1957) ‘Strategies for diversification’, Harvard Business Review, 35(5), pp. 113–124.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
- Ansoff, H.I. (1965) Corporate strategy: an analytic approach to business policy for growth and expansion. New York: McGraw-Hill.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
- Barringer, B.R. and Ireland, R.D. (2018) Entrepreneurship: successfully launching new ventures (6th edn). Pearson.Không có DOIpearson.comĐược trích trong 1 bài
- Chesbrough, H.W. (2003) ‘The era of open innovation’, MIT Sloan Management Review, 44(3), pp. 35–41.Không có DOIsloanreview.mit.eduTrang nguồn
- Chetty, S. and Agndal, H. (2007) ‘Social capital and its influence on changes in internationalization mode among small and medium-sized enterprises’, Journal of International Marketing, 15(1), pp. 1–29.doi:10.1509/jimk.15.1.001Trang nguồn
- Chrisman, J.J., Chua, J.H. and Sharma, P. (2005) ‘Trends and directions in the development of a strategic management theory of the family firm’, Entrepreneurship Theory and Practice, 29(5), pp. 555–575.doi:10.1111/j.1540-6520.2005.00098.xĐược trích trong 1 bài
- Christensen, C.M. et al. (2018) ‘Disruptive innovation: an intellectual history and directions for future research’, Journal of Management Studies, 55(7), pp. 1043–1078.doi:10.1111/joms.12349Được trích trong 1 bài
- Copyright, Designs and Patents Act 1988, c. 48 (1988).Không có DOIlegislation.gov.ukTrang nguồn
- Coviello, N.E. and Munro, H.J. (1997) ‘Network relationships and the internationalisation process of small software firms’, International Business Review, 6(4), pp. 361–386.doi:10.1016/s0969-5931(97)00010-3Trang nguồn
- Coyle, D. (2017) ‘Precarious and productive work in the digital economy’, National Institute Economic Review, 240(1), pp. R5–R14.doi:10.1177/002795011724000110Được trích trong 1 bài
- Cress, L. (2025) 'Vibe coding' named word of the year by Collins Dictionary. BBC News.Không có DOIbbc.comTrang nguồn
- Cunliff, E. (2004) ‘Connecting systems thinking and action’, The Systems Thinker, 15(2), pp. 7–10.Không có DOIthesystemsthinker.comĐược trích trong 1 bài
- Defourny, J. and Nyssens, M. (2010) ‘Conceptions of social enterprise and social entrepreneurship in Europe and the United States: convergences and divergences’, Journal of Social Entrepreneurship, 1(1), pp. 32–53.doi:10.1080/19420670903442053Được trích trong 1 bài
- Dess, G.G., McNamara, G. and Eisner, A.B. (2016) Strategic management: text and cases. New York: McGraw-Hill Education.Không có DOITrang nguồn
- Dunning, J.H. (1980) ‘Toward an eclectic theory of international production: some empirical tests’, Journal of International Business Studies, 11(1), pp. 9–31.doi:10.1057/palgrave.jibs.8490593Được trích trong 1 bài
- Dunning, J.H. (1988) ‘The eclectic paradigm of international production: a restatement and some possible extensions’, Journal of International Business Studies, 19(1), pp. 1–31.doi:10.1057/palgrave.jibs.8490372Được trích trong 4 bài
- Ferretti, T. (2020) ‘A liberal egalitarian perspective on the platform economy: mitigating its distributive effects or changing the organizations running it?’, Journal of Social Philosophy, 51(1), pp. 54–79.doi:10.1111/josp.12330Được trích trong 1 bài
- Göcke, L. and Meier, P. (2021) ‘Development and validation of platform businesses in digital entrepreneurship’, in Digital entrepreneurship: impact on business and society. Cham: Springer, pp. 87–102.doi:10.1007/978-3-030-53914-6_5Được trích trong 2 bài
- Gómez-Mejía, L.R. et al. (2007) ‘Socioemotional wealth and business risks in family-controlled firms: evidence from Spanish olive oil mills’, Administrative Science Quarterly, 52(1), pp. 106–137.doi:10.2189/asqu.52.1.106Được trích trong 1 bài
- Goodman, M. (1997) ‘Systems thinking: what, why, when, where, and how?’, The Systems Thinker, 8(2), pp. 6–7.Không có DOIthesystemsthinker.comĐược trích trong 1 bài
- Granovetter, M.S. (1973) ‘The strength of weak ties’, American Journal of Sociology, 78(6), pp. 1360–1380.doi:10.1086/225469Trang nguồn
- Jacobides, M.G., Knudsen, T. and Augier, M. (2006) ‘Benefiting from innovation: value creation, value appropriation and the role of industry architectures’, Research Policy, 35(8), pp. 1200–1221.doi:10.1016/j.respol.2006.09.005Được trích trong 1 bài
- Johanson, J. and Vahlne, J.-E. (1977) ‘The internationalization process of the firm: a model of knowledge development and increasing foreign market commitments’, Journal of International Business Studies, 8(1), pp. 23–32.doi:10.1057/palgrave.jibs.8490676Được trích trong 5 bài
- Johanson, J. and Mattsson, L.-G. (1988) ‘Internationalisation in industrial systems: a network approach’, in Strategies in global competition. London: Croom Helm, pp. 287–314.Không có DOIopenlibrary.orgTrang nguồn
- Johanson, J. and Vahlne, J.-E. (1990) ‘The mechanism of internationalisation’, International Marketing Review, 7(4), pp. 11–24.doi:10.1108/02651339010137414Trang nguồn
- Johnson, G., Scholes, K. and Whittington, R. (2008) Exploring corporate strategy: text and cases. Harlow: FT Prentice Hall.Không có DOITrang nguồn
- Kafouros, M.I. (2008) Industrial innovation and firm performance: the impact of scientific knowledge on multinational corporations. Cheltenham: Edward Elgar.doi:10.4337/9781781956380Trang nguồn
- Le Breton-Miller, I. and Miller, D. (2009) ‘Agency vs. stewardship in public family firms: a social embeddedness reconciliation’, Entrepreneurship Theory and Practice, 33(6), pp. 1169–1191.doi:10.1111/j.1540-6520.2009.00339.xĐược trích trong 1 bài
- Martin, R.L. and Osberg, S. (2007) ‘Social entrepreneurship: the case for definition’, Stanford Social Innovation Review, 5(2), pp. 28–39.Không có DOIssir.orgĐược trích trong 1 bài
- McCarthy, D.M., Fader, P.S. and Hardie, B.G.S. (2017) ‘Valuing subscription-based businesses using publicly disclosed customer data’, Journal of Marketing, 81(1), pp. 17–35.doi:10.1509/jm.15.0519Được trích trong 1 bài
- McDougall, P.P., Shane, S. and Oviatt, B.M. (1994) ‘Explaining the formation of international new ventures: the limits of theories from international business research’, Journal of Business Venturing, 9(6), pp. 469–487.doi:10.1016/0883-9026(94)90017-5Được trích trong 1 bài
- Moulaert, F., MacCallum, D. and Hillier, J. (2013) ‘Social innovation: intuition, precept, concept, theory and practice’, in The international handbook on social innovation: collective action, social learning and transdisciplinary research. Cheltenham: Edward Elgar, pp. 13–24.doi:10.4337/9781849809993.00011Trang nguồn
- Nahapiet, J. and Ghoshal, S. (1998) ‘Social capital, intellectual capital, and the organizational advantage’, Academy of Management Review, 23(2), pp. 242–266.doi:10.2307/259373Trang nguồn
- Nazir, M.A., Roomi, M.A. and Khan, M.R. (2025) ‘Entrepreneurial firms in the crypto era: adoption trajectories and innovation dynamics’, Journal of Small Business and Enterprise Development, 32(8), pp. 18–53.doi:10.1108/JSBED-11-2024-0580Trang nguồn
- Osterwalder, A., Pigneur, Y. and Tucci, C.L. (2005) ‘Clarifying business models: origins, present, and future of the concept’, Communications of the Association for Information Systems, 16, pp. 1–25.doi:10.17705/1CAIS.01601Được trích trong 2 bài
- Osterwalder, A. and Pigneur, Y. (2010) Business model generation. Hoboken, NJ: Wiley.Không có DOIĐược trích trong 3 bài
- Oviatt, B.M. and McDougall, P.P. (1994) ‘Toward a theory of international new ventures’, Journal of International Business Studies, 25(1), pp. 45–64.doi:10.1057/palgrave.jibs.8490193Được trích trong 3 bài
- Patents Act 1977, c. 37 (1977).Không có DOIlegislation.gov.ukTrang nguồn
- Penrose, E.T. (1959) The theory of the growth of the firm. Oxford: Basil Blackwell.Không có DOIopenlibrary.orgTrang nguồn
- Philippon, T. (2016) The FinTech opportunity. Cambridge, MA: National Bureau of Economic Research (NBER Working Paper No. 22476).doi:10.3386/w22476Trang nguồn
- Sarasvathy, S.D. (2001) ‘Causation and effectuation: toward a theoretical shift from economic inevitability to entrepreneurial contingency’, Academy of Management Review, 26(2), pp. 243–263.doi:10.2307/259121Trang nguồn
- Schor, J. (2014) Debating the sharing economy. Great Transition Initiative.Không có DOIgreattransition.orgĐược trích trong 1 bài
- Schumpeter, J.A. (1947) ‘The creative response in economic history’, The Journal of Economic History, 7(2), pp. 149–159.doi:10.1017/S0022050700054279Được trích trong 2 bài
- Simon, H.A. (2000) ‘Public administration in today's world of organizations and markets’, PS: Political Science & Politics, 33(4), pp. 749–756.doi:10.2307/420911Trang nguồn
- Social Business Pedia (2015) The seven principles of social business.Không có DOIsocialbusinesspedia.comĐược trích trong 1 bài
- Soltanifar, M., Hughes, M. and Göcke, L. (2021) Digital entrepreneurship: impact on business and society. Cham: Springer.doi:10.1007/978-3-030-53914-6Được trích trong 1 bài
- Stokes, D. (2000) ‘Putting entrepreneurship into marketing: the processes of entrepreneurial marketing’, Journal of Research in Marketing and Entrepreneurship, 2(1), pp. 1–16.doi:10.1108/14715200080001536Trang nguồn
- Teece, D.J. (1986) ‘Profiting from technological innovation: implications for integration, collaboration, licensing and public policy’, Research Policy, 15(6), pp. 285–305.doi:10.1016/0048-7333(86)90027-2Được trích trong 1 bài
- Teece, D.J. (2007) ‘Explicating dynamic capabilities: the nature and microfoundations of (sustainable) enterprise performance’, Strategic Management Journal, 28(13), pp. 1319–1350.doi:10.1002/smj.640Được trích trong 1 bài
- Trade Marks Act 1994, c. 26 (1994).Không có DOIlegislation.gov.ukTrang nguồn
- UK Crowdfunding Association (n.d.) What is crowdfunding?Không có DOIukcfa.org.ukĐược trích trong 1 bài
- Uzzi, B. (1997) ‘Social structure and competition in interfirm networks: the paradox of embeddedness’, Administrative Science Quarterly, 42(1), pp. 35–67.doi:10.2307/2393808Trang nguồn
- Uzzi, B. and Dunlap, S. (2005) ‘How to build your network’, Harvard Business Review, 83(12), pp. 53–60.Không có DOIhbr.orgTrang nguồn
- Vahlne, J.-E. and Johanson, J. (2017) ‘From internationalization to evolution: the Uppsala model at 40 years’, Journal of International Business Studies, 48(9), pp. 1087–1102.doi:10.1057/s41267-017-0107-7Được trích trong 1 bài
- Verbeke, A. and Kano, L. (2012) ‘The transaction cost economics theory of the family firm: family-based human asset specificity and the bifurcation bias’, Entrepreneurship Theory and Practice, 36(6), pp. 1183–1205.doi:10.1111/j.1540-6520.2012.00545.xĐược trích trong 1 bài
- Weihrich, H. (1982) ‘The TOWS matrix: a tool for situational analysis’, Long Range Planning, 15(2), pp. 54–66.doi:10.1016/0024-6301(82)90120-0Được trích trong 1 bài
- Williamson, O.E. (1981) ‘The economics of organization: the transaction cost approach’, American Journal of Sociology, 87(3), pp. 548–577.doi:10.1086/227496Được trích trong 1 bài
- Yoder, S., Visich, J.K. and Rustambekov, E. (2016) ‘Lessons learned from international expansion failures and successes’, Business Horizons, 59, pp. 233–243.doi:10.1016/j.bushor.2015.11.008Được trích trong 2 bài
- Yunus, M., Moingeon, B. and Lehmann-Ortega, L. (2010) ‘Building social business models: lessons from the Grameen experience’, Long Range Planning, 43(2–3), pp. 308–325.doi:10.1016/j.lrp.2009.12.005Được trích trong 1 bài
- Zucchella, A., Hagen, B. and Serapio, M.G. (2018) International entrepreneurship. Cheltenham: Edward Elgar Publishing.Không có DOIe-elgar.comTrang nguồn
Tất cả bài
9 bài viếtTháng 11/2026
9 bài trên trang này
Khởi nghiệp & đổi mới10 phút đọcThu giá trị từ đổi mới: ba câu hỏi của Teece cho người khởi nghiệp
Dành cho người sáng lập sắp tung ra một sản phẩm mà đối thủ có thể sao chép trong vài tháng. Câu trả lời ngắn là hỏi ba điều trước khi lo công nghệ. Ai nắm tài sản bổ trợ, bảo hộ chặt hay lỏng, và thiết kế thống trị đã xuất hiện chưa.
Khởi nghiệp & đổi mới10 phút đọcVấn đề cứ quay lại: mô hình tảng băng, Lammsbräu và Shonaquip
Dành cho trưởng nhóm hoặc người sáng lập có một vấn đề đã sửa nhiều lần mà vẫn lặp lại. Câu trả lời ngắn: hỏi "vì sao" từ sự kiện xuống mô thức, cấu trúc và niềm tin, rồi chọn cách sửa ở tầng sâu nhất bạn có quyền đổi. Bài đọc thử hai tổ chức qua tài liệu công khai.
Khởi nghiệp & đổi mới12 phút đọcKiểm tra khả thi trước khi viết kế hoạch kinh doanh: 4 cổng
Dành cho người có một ý tưởng kinh doanh nhỏ, một khoản tiền để dành và câu hỏi nên viết kế hoạch hay chưa. Bài đi qua bốn cổng của phân tích khả thi bằng một ví dụ giả định: bằng chứng rẻ nhất cho từng cổng, khi nào làm lại hay bỏ, và ngân sách khoảng sáu ngày.
Khởi nghiệp & đổi mới11 phút đọcKeurig Kold ngừng bán: hồ sơ công khai nói được gì, không nói gì
Dành cho người sáng lập chuẩn bị làm một thiết bị kèm vật tư tiêu hao. Bản tin về Keurig Kold nói rõ về giá và việc hoàn tiền, nhưng không chứng minh sản phẩm lệch hành vi người dùng. Bài rút ra năm câu hỏi kiểm tra trước khi chi tiền sản xuất.
Khởi nghiệp & đổi mới11 phút đọcDoanh nghiệp xã hội: ba trường phái và bảy nguyên tắc Grameen
Dành cho người sáng lập đang được hỏi "doanh nghiệp bạn có phải doanh nghiệp xã hội không" khi gọi vốn. Ba trường phái trả lời khác nhau. Bảy nguyên tắc Grameen cho một bảng kiểm, nhưng các nguyên tắc về vốn và lương cần hồ sơ nội bộ mà trang công khai thường không có.
Khởi nghiệp & đổi mới10 phút đọcBảng mô hình kinh doanh qua AirAsia và Airbnb: hãng bay và nền tảng
Dành cho chủ doanh nghiệp hoặc người khởi nghiệp cần mô tả công ty trên một trang. Vẽ chín khối cho AirAsia và Airbnb từ nguồn công khai cho thấy hãng bay bị chi phí buộc chặt, nền tảng bị buộc vào hai nhóm khách cần nhau, và ô nào nguồn để trống.
Khởi nghiệp & đổi mới10 phút đọcNền tảng và bài toán con gà–quả trứng: nên kéo phía nào trước?
Dành cho người định làm ứng dụng hay sàn nối hai nhóm người, như thợ sửa và chủ nhà. Nền tảng không có khách thì thợ không đến, không có thợ thì khách không đến; một nghiên cứu ba ca khởi nghiệp chỉ ra ba cách khởi động và giá phải trả của từng cách.
Khởi nghiệp & đổi mới10 phút đọcĐổi mới không phải phát minh: ba câu hỏi kiểm tra chữ "đột phá"
Dành cho chủ doanh nghiệp đang đọc bản đề xuất hay hồ sơ gọi vốn ghi "giải pháp đột phá". Phát minh tạo ra ý tưởng, đổi mới là đưa việc mới vào thực tế; ba câu hỏi về mức thay đổi, độ mới và tác động thị trường cho biết nhãn đó đúng hay chưa.
Khởi nghiệp & đổi mới10 phút đọcTính tiền theo giờ chạy thay vì bán máy: bài học từ Rolls-Royce cho xưởng nhỏ
Dành cho chủ xưởng bán thiết bị đang thấy khách hoãn mua hoặc cãi hoá đơn sửa chữa. Tính tiền theo giờ chạy là được, nhưng nó đổi cả bảng mô hình kinh doanh và chuyển rủi ro hỏng máy về phía người bán.