Chiến lược & lãnh đạo
- Bài viết
- 28
- Framework
- 104
- Đọc hết lộ trình
- 284phút
- Cập nhật

Đọc theo thứ tự
Các bài của chủ đề này xếp theo thứ tự nên đọc. Đọc lần lượt thì mỗi bài dùng lại khung của bài trước.
Bắt đầu từ bước 1VRIO không phải con dấu: kết quả âm tính vẫn là kết quả tốt
Dành cho chủ doanh nghiệp và giám đốc sắp dồn vốn vào một "điểm mạnh" trong bản SWOT. Câu trả lời ngắn: cho điểm mạnh đó qua bốn cổng giá trị, hiếm, khó bắt chước, tổ chức, và ghi đúng kết quả, kể cả "ngang bằng" hay "chưa đủ bằng chứng".
Đọc bàiChọn thị trường kế tiếp: CAGE xếp hạng, Uppsala định cỡ bước
Dành cho chủ doanh nghiệp đã bán được ở một nước ngoài và đang chọn nước thứ hai. Câu trả lời ngắn: dùng CAGE để xếp hạng nước ứng viên theo khoảng cách, rồi dùng kiến thức thị trường và mức rủi ro chịu được (Uppsala) để định cỡ bước đầu tiên.
Nhà nước trở lại: chủ nghĩa tư bản nhà nước và doanh nghiệp tư nhân
Dành cho chủ doanh nghiệp tư nhân khi đối thủ, khách hàng hoặc đối tác có nhà nước đứng sau. Theo Alami và Dixon (2020), thuật ngữ này chưa có định nghĩa chung; bài tách ba nghĩa và rút ra bốn câu hỏi, do tôi suy ra, để hỏi trước khi quyết định.
Từ SWOT sang TOWS: biến phân tích thành lựa chọn
Dành cho chủ doanh nghiệp và quản lý đã có bảng SWOT dán trên tường mà chưa biết làm gì tiếp. Ma trận TOWS ghép từng điểm mạnh, điểm yếu với cơ hội, thách thức để ra phương án. Bài đi từ bảng SWOT mười lăm mục đến ba việc phải làm trong 90 ngày, qua một xưởng may giả định.
Tesla Thượng Hải, Huawei Thái Lan, Starbucks Úc: ba cỡ cam kết vốn
Dành cho chủ doanh nghiệp đang cân nhắc đầu tư tại chỗ ở nước ngoài. Ba hãng cùng đầu tư trực tiếp nhưng đặt cược rất khác: một nhà máy 7 tỷ USD, các trung tâm dữ liệu từng bước, và 87 cửa hàng rồi đóng 61.
Tesco rời Mỹ: hai khung chiến lược trả lời được gì, bỏ ngỏ gì
Dành cho nhà quản lý muốn dùng khung chiến lược để đọc một vụ thất bại ở nước ngoài. Bản tin BBC về Tesco ở Mỹ nói rõ tiền và quyết định, nhưng không nói cách vào hay mức thích ứng; bài lập bảng xem câu hỏi nào của hai khung có câu trả lời, câu nào chưa.
Dùng Porter khi không có phòng chiến lược: ba công cụ, một lựa chọn
Dành cho chủ doanh nghiệp nhỏ bị khách ép giá mà không có ai chuyên làm chiến lược. Bốn buổi làm việc nối năm lực lượng, ma trận chiến lược tổng quát và chuỗi giá trị của Porter thành một lựa chọn lợi thế cạnh tranh, kèm ví dụ giả định.
Phi toàn cầu hoá hay tách rời: bốn nghiên cứu nói gì và đo gì?
Dành cho chủ SME hoặc giám đốc xuất khẩu đang đọc tiêu đề kiểu "toàn cầu hoá đã chết" và chưa biết có phải đổi nhà cung cấp hay thị trường. Câu trả lời ngắn: bốn nghiên cứu hỏi bốn câu khác nhau, và không bài nào kết luận rằng thế giới đã tách rời.
Phản tư Gibbs cho nhà quản lý: xem lại một quyết định qua sáu bước
Dành cho quản lý muốn rút kinh nghiệm sau một quyết định không như ý mà không dừng ở câu "lần sau chú ý hơn". Bài đi qua sáu bước của Gibbs bằng một ví dụ giả định, so với rà soát sau hành động và nêu giới hạn của cả hai.
PESTLE: sáu ô là bước đầu, không phải kết luận
Dành cho chủ doanh nghiệp và giám đốc chiến lược đã điền xong bảng PESTLE mà chưa biết nó kết luận gì. Câu trả lời ngắn: chọn một yếu tố quyết định, rồi chứng minh bằng tài liệu nằm ngoài công ty.
PESTEL không phải bảng kiểm: đọc luật nền tảng di động của Anh
Dành cho nhà sáng lập hoặc lập trình viên định ra mắt ứng dụng hay sản phẩm thanh toán ở Anh. Bài chọn một yếu tố Pháp lý có ngày tháng cụ thể, chỉ ra nó đẩy lực nào của Porter và đổi quyết định nào về giá hay ngày ra mắt, thay vì điền đủ sáu ô PESTEL.
Ørsted chuyển xanh: đọc lời tự kể cạnh báo cáo bên ngoài
Dành cho quản lý và chủ doanh nghiệp hay nhận hồ sơ, bài case do chính công ty viết về mình. Bài đặt white paper của Ørsted cạnh báo cáo của IEEFA (2021) để xem số nào được kiểm lại, số nào lệch, và đưa ra một bảng đọc lời kể.
OLI của Dunning: đầu tư trực tiếp hay xuất khẩu?
Dành cho CEO hoặc hội đồng quản trị đang cân nhắc dựng cơ sở ở nước ngoài thay vì xuất khẩu. Câu trả lời ngắn: đầu tư trực tiếp cần đủ cả ba lợi thế của Dunning, không phải "một hoặc nhiều"; còn rút lui chỉ cần thiếu một.
Tám bẫy ra quyết định và cách ghi nhật ký quyết định
Dành cho chủ doanh nghiệp và quản lý sắp chốt một quyết định lớn mà ngờ mình đang nghĩ lệch. Tám bẫy của Hammond và cộng sự có tên gọi rõ ràng, nhưng biết tên chưa đủ. Bài đề xuất một trang nhật ký bảy dòng để bẫy lộ ra trước khi tiền ra đi.
Ngoại giao doanh nghiệp: năng lực xưởng xuất khẩu nhỏ cũng cần
Dành cho chủ xưởng xuất khẩu nhỏ chưa có bộ phận đối ngoại nhưng phải đối mặt với luật nước nhập khẩu, cảng chậm và áp lực từ người mua. Các nguồn tôi đọc coi đó là năng lực cảm nhận, ứng phó rồi điều chỉnh; xưởng nhỏ làm được hai bước đầu ở quy mô của mình.
M&A đa dạng hoá có tạo giá trị không? Đọc ba bài nghiên cứu
Dành cho chủ doanh nghiệp hoặc giám đốc đang cân nhắc mua một công ty ngoài ngành. Câu trả lời thẳng: ba bài nghiên cứu trong thư viện chưa đủ để nói có hay không, nhưng đủ để biết nên nghi ngờ điều gì và hỏi gì trước khi mua.
Lập kịch bản khi chính sách rẽ nhiều hướng: ví dụ HarmonyOS
Dành cho chủ doanh nghiệp, giám đốc sản phẩm hay trưởng nhóm kỹ thuật phải chốt một khoản đầu tư khi chính sách nước ngoài có thể nới, giữ hoặc siết. Câu trả lời ngắn: dựng một câu chuyện cho mỗi nhánh, rồi tách quyết định tốt ở mọi nhánh khỏi những quyết định chỉ là canh bạc.
Goleman và Hersey–Blanchard: dùng với bao nhiêu hoài nghi
Dành cho trưởng nhóm, chủ doanh nghiệp và người làm nhân sự hay gặp hai mô hình này trong khoá đào tạo lãnh đạo. Câu trả lời ngắn: dùng làm bộ câu hỏi để thử với nhóm của bạn, không làm quy tắc, vì bằng chứng cho cả hai chưa vững.
Chuyển đổi, giao dịch hay phục vụ: tuỳ thách thức bạn gặp
Dành cho CEO, giám đốc đơn vị hoặc trưởng nhóm đang chọn cách dẫn dắt cho một thách thức cụ thể. Không có cách nào thắng ở mọi nơi: chuyển đổi và thưởng theo kết quả chồng lấn nhiều, còn hiệu quả của chỉ đạo hay tham gia đổi chiều theo mức quen thuộc của tình huống.
Giữ nguyên hay sửa sản phẩm khi ra nước ngoài: lưới hai áp lực
Dành cho chủ SME đã có khách nước ngoài và phải quyết định giữ nguyên hay sửa sản phẩm theo từng nước. Câu trả lời ngắn: đừng xếp cả công ty vào một ô, hãy chấm từng yếu tố theo chi phí làm hai bản và thứ khách địa phương đòi.
Khi chính phủ đổi luật sau khi bạn đã rót vốn
Dành cho chủ doanh nghiệp đang cân nhắc đặt nhà máy hay dự án ở nước ngoài cùng một đối tác địa phương. Bài đọc lý thuyết thương lượng suy giảm của Vernon và nghiên cứu tám tập đoàn ở Mỹ Latin, rồi đề xuất danh sách cần kiểm trước khi rót vốn.
Walmart ở Đức: mua lại cho nhanh, rồi rút sau tám năm rưỡi
Dành cho chủ doanh nghiệp đang cân nhắc mua một chuỗi hay cơ sở sẵn có ở nước ngoài. Walmart vào Đức năm 1998 bằng mua lại và rút năm 2006 với khoản xoá sổ khoảng 1 tỷ USD; bài đối chiếu ca này với các phương thức thâm nhập và gánh nặng của người ngoài.
Sau thương vụ: bốn kiểu tích hợp và cách chọn
Dành cho lãnh đạo vừa mua hoặc sắp mua một doanh nghiệp khác. Bài mô tả bốn kiểu tích hợp của Haspeslagh và Jemison (hấp thụ, giữ nguyên, cộng sinh, nắm giữ), một cách đặt hai câu hỏi về phụ thuộc và tự chủ để chọn, và vì sao ba thương vụ công khai chưa đủ để chấm điểm kiểu nào.
Chọn cách vào thị trường nước ngoài: xuất khẩu, cấp phép hay đầu tư?
Dành cho chủ SME hoặc giám đốc kinh doanh vừa nhận lời hỏi mua đầu tiên từ nước ngoài. Câu trả lời ngắn: kiểm tra ba lợi thế OLI trước, rồi chọn phương thức theo lượng kiểm soát và vốn bạn chịu mất được.
Born global hay đi từng bước kiểu Uppsala: SME Việt chọn đường nào?
Dành cho chủ SME hoặc người sáng lập đã có khách nước ngoài từ sớm và đang phân vân nên đi nhanh hay đi từng bước. Câu trả lời ngắn: tuỳ tài sản của bạn có sao chép gần như miễn phí được không, và đội có người hiểu thị trường đích không.
Trí tuệ văn hoá cho nhà lãnh đạo: bốn năng lực CQ
Dành cho chủ doanh nghiệp hoặc quản lý sắp dẫn đội nhiều quốc tịch hay đàm phán với đối tác nước ngoài. Trí tuệ văn hoá (CQ) có bốn năng lực; bài hướng dẫn chọn năng lực nên rèn trước và nêu bằng chứng nói được gì.
Một con số hay nhiều kịch bản? Lập kịch bản cho chủ doanh nghiệp
Dành cho chủ doanh nghiệp và giám đốc tài chính phải chốt kế hoạch năm sau hoặc một khoản đầu tư lớn khi chính sách, nhu cầu hay giá còn nhiều hướng. Câu trả lời ngắn là dựng vài kịch bản khác nhau về cấu trúc, rồi thử quyết định trên từng kịch bản.
Năm lực lượng cạnh tranh của Porter: ví dụ chấm điểm cho thương hiệu giày thể thao Việt
Cách chấm năm lực lượng của Porter qua một thương hiệu giày thể thao Việt giả định sắp ra mẫu mới. Dành cho người cần phân tích một ngành; điểm số chỉ là minh hoạ, không phải số liệu thị trường.
Framework trong chủ đề này
Mỗi thẻ ghi nguồn gốc và câu hỏi mà khung đó giúp bạn hỏi. Bấm vào để sang trang framework, nơi có đủ các bài nhắc đến nó.
AI dự đoán và AI tạo sinh
Khi giám đốc điều hành được đề nghị đưa AI vào doanh nghiệp, mô hình phân loại và dự đoán khác mô hình tạo nội dung ở đâu, và việc nào hợp với loại nào?Feuerriegel et al., 2024; Vassilev et al., 2025
Ba cấp chiến lược
Khi ban lãnh đạo một doanh nghiệp nhiều mảng phải ra một quyết định mới, quyết định đó thuộc cấp tập đoàn, đơn vị kinh doanh hay chức năng, và ai chịu trách nhiệm?Dess et al., 2016; Johnson et al., 2008
Ba dạng phân mảnh internet
Khi đưa dịch vụ số ra thị trường nước ngoài, ban lãnh đạo cần biết internet ở đó bị chia cắt về kỹ thuật, chính sách nhà nước hay thương mại để lường trước rào cản nào?Drake, Cerf and Kleinwächter, 2016
Ba gánh nặng của doanh nghiệp quốc tế non trẻ
Chủ doanh nghiệp nhỏ, mới thành lập muốn bán hàng ra nước ngoài sớm cần lường trước gánh nặng nào do non trẻ, quy mô nhỏ và thân phận ngoại, và vượt qua bằng cách nào?Oviatt and McDougall, 1994 as presented in Zucchella, Hagen and Serapio, 2018
Ba kỷ luật giá trị (Treacy và Wiersema)
Khi lập chiến lược mà công ty đang cố giỏi mọi thứ, chủ doanh nghiệp nên chọn dẫn đầu về vận hành xuất sắc, sản phẩm vượt trội hay thân thiết với khách hàng?Treacy and Wiersema, 1993
Ba làn sóng: prompt, ngữ cảnh, harness
Khi doanh nghiệp đưa AI vào công việc, lãnh đạo nên đầu tư ở lớp nào: viết prompt, xây ngữ cảnh hay dựng harness bao quanh mô hình?Boonstra, n.d.; Anthropic, 2025; Lopopolo, 2026
Ba nhóm kỹ năng của nhà quản lý
Khi được đề bạt từ quản lý tuyến đầu lên cấp cao hơn, nhà quản lý cần bớt dựa vào kỹ năng chuyên môn và phát triển thêm kỹ năng con người, tư duy nào?Katz, 1974
Ba trụ cột kết quả (Lợi nhuận – Con người – Hành tinh)
Khi cổ đông, khách hàng và cộng đồng đòi hỏi nhiều hơn lợi nhuận, ban lãnh đạo nên đo và báo cáo kết quả ra sao cho cả con người và môi trường?Elkington, 1997
Ba tầng văn hoá của Schein
Khi muốn thay đổi văn hoá doanh nghiệp, CEO cần nhìn thấu tầng nào, từ biểu hiện bề mặt, giá trị tuyên bố đến giả định ngầm, để hành vi nhân viên thật sự đổi?Schein, 2010; Schein, 2009
Ba vai trò của vốn xã hội
Khi mở rộng ra thị trường nước ngoài, chủ doanh nghiệp nên dựa vào mạng lưới quan hệ đến đâu: nó chủ động giúp, mang lại cơ hội bất ngờ hay trói chân doanh nghiệp?Chetty and Agndal, 2007; Nahapiet and Ghoshal, 1998; Uzzi, 1997
Ba động lực thay đổi marketing và bán hàng
Khi công nghệ, hành vi khách hàng và mô hình kinh doanh cùng thay đổi, giám đốc marketing và bán hàng cần điều chỉnh chiến lược theo hướng nào?Ali et al., 2023; White, Habib and Hardisty, 2019; Wengler et al., 2021
Bảng mô hình kinh doanh
Khi doanh thu chững lại hay định mở hướng kinh doanh mới, chủ doanh nghiệp cần biết: công ty tạo, trao và thu giá trị ra sao, và khối nào trên bảng mô hình đang gây tắc?Osterwalder and Pigneur, 2010
Hiển thị 12 trên 104 framework. Phần còn lại nằm trong thư viện.
Tài liệu tham khảo
Xếp A–Z theo họ tác giả, kiểu Harvard. Nguồn có DOI thì link https://doi.org/…; nguồn không có DOI thì link trang nguồn hoặc ghi rõ không có DOI.
- Ali, O. et al. (2023) ‘The impact of technological innovation on marketing: individuals, organizations and environment: a systematic review’, Economic Research-Ekonomska Istraživanja, 36(3), 2210661 (article number).doi:10.1080/1331677x.2023.2210661Trang nguồn
- Ang, S. et al. (2007) ‘Cultural intelligence: its measurement and effects on cultural judgment and decision making, cultural adaptation and task performance’, Management and Organization Review, 3(3), pp. 335–371.doi:10.1111/j.1740-8784.2007.00082.xĐược trích trong 1 bài
- Ansoff, H.I. (1957) ‘Strategies for diversification’, Harvard Business Review, 35(5), pp. 113–124.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
- Ansoff, H.I. (1965) Corporate strategy: an analytic approach to business policy for growth and expansion. New York: McGraw-Hill.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
- Anthropic (2025) Effective context engineering for AI agents. Anthropic Research.Không có DOIanthropic.comĐược trích trong 4 bài
- Asquer, A. (2012) ‘What is corporate diplomacy? And why does it matter?’, Journal of Multidisciplinary Research, 4(3), pp. 53–63.Không có DOIdoi.orgĐược trích trong 1 bài
- Balassa, B. (1961) The theory of economic integration. Homewood, IL: Richard D. Irwin.Không có DOITrang nguồn
- Banerjee, S.B. (2008) ‘Corporate social responsibility: the good, the bad and the ugly’, Critical Sociology, 34(1), pp. 51–79.doi:10.1177/0896920507084623Được trích trong 1 bài
- Barney, J.B. (1991) ‘Firm resources and sustained competitive advantage’, Journal of Management, 17(1), pp. 99–120.doi:10.1177/014920639101700108Được trích trong 1 bài
- Barney, J.B. (1995) ‘Looking inside for competitive advantage’, Academy of Management Executive, 9(4), pp. 49–61.doi:10.5465/ame.1995.9512032192Được trích trong 1 bài
- Barney, J.B. (2001) ‘Is the resource-based 'view' a useful perspective for strategic management research? Yes’, Academy of Management Review, 26(1), pp. 41–56.doi:10.5465/amr.2001.4011938Được trích trong 1 bài
- Barringer, B.R. and Ireland, R.D. (2018) Entrepreneurship: successfully launching new ventures (6th edn). Pearson.Không có DOIpearson.comĐược trích trong 1 bài
- Bartlett, C.A. and Ghoshal, S. (1989) Managing across borders: the transnational solution. Boston, MA: Harvard Business School Press.Không có DOIhbs.eduTrang nguồn
- Bass, B.M. (1985) Leadership and performance beyond expectations. New York: Free Press.Không có DOIsearch.worldcat.orgTrang nguồn
- Bass, B.M. and Avolio, B.J. (1994) Improving organizational effectiveness through transformational leadership. Thousand Oaks, CA: SAGE.Không có DOITrang nguồn
- Beer, M. and Nohria, N. (2000) Cracking the code of change. Harvard Business Review.Không có DOIhbr.orgĐược trích trong 3 bài
- Bolewski, W. (2018) ‘Corporate diplomacy as global management’, International Journal of Diplomacy and Economy, 4(2), pp. 107–138.doi:10.1504/ijdipe.2018.094089Được trích trong 1 bài
- Boonstra, L. (n.d.) Prompt engineering [whitepaper].Không có DOIkaggle.comĐược trích trong 1 bài
- Bowman, C. and Faulkner, D. (1996) Competitive and corporate strategy. London: Irwin.Không có DOITrang nguồn
- Brigham, E.F. and Ehrhardt, M.C. (2013) Financial Management: Theory & Practice, 14th edn. Mason, OH: South-Western Cengage Learning.Không có DOITrang nguồn
- Brynjolfsson, E., Li, D. and Raymond, L.R. (2025) ‘Generative AI at work’, The Quarterly Journal of Economics, 140(2), pp. 889–942.doi:10.1093/qje/qjae044Được trích trong 1 bài
- Buehler, R., Griffin, D. and Ross, M. (1994) ‘Exploring the 'planning fallacy': why people underestimate their task completion times’, Journal of Personality and Social Psychology, 67(3), pp. 366–381.doi:10.1037/0022-3514.67.3.366Được trích trong 1 bài
- Burnes, B. (1997) ‘Organizational choice and organizational change’, Management Decision, 35(10), pp. 753–759.doi:10.1108/00251749710192075Trang nguồn
- Burnes, B. (2018) Managing Change. Harlow: Pearson.Không có DOITrang nguồn
- Burns, J.M. (1978) Leadership. New York: Harper & Row.Không có DOIsearch.worldcat.orgTrang nguồn
- Carroll, A.B. (1991) ‘The pyramid of corporate social responsibility: toward the moral management of organizational stakeholders’, Business Horizons, 34(4), pp. 39–48.doi:10.1016/0007-6813(91)90005-gĐược trích trong 1 bài
- Chetty, S. and Agndal, H. (2007) ‘Social capital and its influence on changes in internationalization mode among small and medium-sized enterprises’, Journal of International Marketing, 15(1), pp. 1–29.doi:10.1509/jimk.15.1.001Trang nguồn
- Chopra, S. (2019) Supply chain management: strategy, planning, and operation (7th global edn). Harlow: Pearson.Không có DOIpearson.comĐược trích trong 4 bài
- Corsaro, D. and Maggioni, I. (2021) ‘Managing the sales transformation process in B2B: between human and digital’, Italian Journal of Marketing, 25(1-2), pp. 25–56.doi:10.1007/s43039-021-00025-wTrang nguồn
- Coviello, N.E. and Munro, H.J. (1997) ‘Network relationships and the internationalisation process of small software firms’, International Business Review, 6(4), pp. 361–386.doi:10.1016/s0969-5931(97)00010-3Trang nguồn
- Cox, A. (2001) ‘Understanding buyer and supplier power: a framework for procurement and supply competence’, Journal of Supply Chain Management, 37(1), pp. 8–15.doi:10.1111/j.1745-493X.2001.tb00094.xTrang nguồn
- Cunliff, E. (2004) ‘Connecting systems thinking and action’, The Systems Thinker, 15(2), pp. 7–10.Không có DOIthesystemsthinker.comĐược trích trong 1 bài
- Dalkey, N. and Helmer, O. (1963) ‘An experimental application of the Delphi method to the use of experts’, Management Science, 9(3), pp. 458–467.doi:10.1287/mnsc.9.3.458Trang nguồn
- Dell'Acqua, F. et al. (2023) Navigating the jagged technological frontier: field experimental evidence of the effects of AI on knowledge worker productivity and quality. (Harvard Business School Working Paper No. 24-013).doi:10.2139/ssrn.4573321Được trích trong 2 bài
- DeRue, D.S. et al. (2011) ‘Trait and behavioral theories of leadership: an integration and meta-analytic test of their relative validity’, Personnel Psychology, 64(1), pp. 7–52.doi:10.1111/j.1744-6570.2010.01201.xTrang nguồn
- Dess, G.G., McNamara, G. and Eisner, A.B. (2016) Strategic management: text and cases. New York: McGraw-Hill Education.Không có DOITrang nguồn
- Drake, W.J., Cerf, V.G. and Kleinwächter, W. (2016) Internet fragmentation: an overview. Geneva: World Economic Forum (Future of the Internet Initiative White Paper).Không có DOIwww3.weforum.orgTrang nguồn
- Dunning, J.H. (1980) ‘Toward an eclectic theory of international production: some empirical tests’, Journal of International Business Studies, 11(1), pp. 9–31.doi:10.1057/palgrave.jibs.8490593Được trích trong 1 bài
- Dunning, J.H. (1988) ‘The eclectic paradigm of international production: a restatement and some possible extensions’, Journal of International Business Studies, 19(1), pp. 1–31.doi:10.1057/palgrave.jibs.8490372Được trích trong 4 bài
- Earley, P.C. and Ang, S. (2003) Cultural intelligence: individual interactions across cultures. Stanford, CA: Stanford University Press.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
- Elkington, J. (1997) Cannibals with forks: the triple bottom line of 21st century business. Oxford: Capstone.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
- Elkington, J. (2018) 25 years ago I coined the phrase ‘triple bottom line’. Here's why it's time to rethink it. Harvard Business Review.Không có DOIhbr.orgĐược trích trong 3 bài
- Farri, E., Cervini, P. and Rosani, G. (2023) The 8 responsibilities of chief sustainability officers. Harvard Business Review, 2 March 2023.Không có DOIhbr.orgĐược trích trong 1 bài
- Fast Retailing Co., Ltd. (2026) UNIQLO business model (page last updated 9 March 2026).Không có DOIfastretailing.comĐược trích trong 2 bài
- Fenn, J. and Raskino, M. (2008) Mastering the hype cycle: how to choose the right innovation at the right time. Boston, MA: Harvard Business Press.Không có DOITrang nguồn
- Feuerriegel, S. et al. (2024) ‘Generative AI’, Business & Information Systems Engineering, 66(1), pp. 111–126.doi:10.1007/s12599-023-00834-7Trang nguồn
- Fisher, M.L. (1997) ‘What is the right supply chain for your product?’, Harvard Business Review, 75(2), pp. 105–116.Không có DOIhbr.orgĐược trích trong 2 bài
- Flyvbjerg, B. (2006) ‘From Nobel Prize to project management: getting risks right’, Project Management Journal, 37(3), pp. 5–15.doi:10.1177/875697280603700302Được trích trong 1 bài
- Frazier, M.L. et al. (2017) ‘Psychological safety: a meta-analytic review and extension’, Personnel Psychology, 70(1), pp. 113–165.doi:10.1111/peps.12183Được trích trong 1 bài
- Freeman, R.E. (1984) Strategic management: a stakeholder approach. Boston: Pitman.doi:10.1017/CBO9781139192675Được trích trong 1 bài
- Freeman, R.E. and McVea, J. (2001) A stakeholder approach to strategic management. SSRN (Darden Graduate School of Business Administration Working Paper No. 01-02).doi:10.2139/ssrn.263511Trang nguồn
- Friedman, M. (1970) The social responsibility of business is to increase its profits. The New York Times Magazine.Không có DOInytimes.comĐược trích trong 1 bài
- Ghemawat, P. (2001) ‘Distance still matters: the hard reality of global expansion’, Harvard Business Review, 79(8), pp. 137–147.Không có DOIhbr.orgĐược trích trong 2 bài
- Goldratt, E.M. and Cox, J. (1984) The goal: excellence in manufacturing. Croton-on-Hudson, NY: North River Press.Không có DOIopenlibrary.orgTrang nguồn
- Goldratt, E.M. (2018) The 5 focusing steps of the theory of constraints (first published 1990 in What is this thing called the theory of constraints). North River Press (free download, adapted from the 1990 book).Không có DOInorthriverpress.comTrang nguồn
- Goleman, D. (1998) ‘What makes a leader?’, Harvard Business Review, 76(6), pp. 93–102.Không có DOIhbr.orgTrang nguồn
- Goleman, D. (2000) ‘Leadership that gets results’, Harvard Business Review, 78(2), pp. 78–90.Không có DOIhbr.orgĐược trích trong 1 bài
- Goodman, M. (1997) ‘Systems thinking: what, why, when, where, and how?’, The Systems Thinker, 8(2), pp. 6–7.Không có DOIthesystemsthinker.comĐược trích trong 1 bài
- Graeff, C.L. (1997) ‘Evolution of situational leadership theory: a critical review’, The Leadership Quarterly, 8(2), pp. 153–170.doi:10.1016/s1048-9843(97)90014-xĐược trích trong 3 bài
- Granovetter, M.S. (1973) ‘The strength of weak ties’, American Journal of Sociology, 78(6), pp. 1360–1380.doi:10.1086/225469Trang nguồn
- GRI, UN Global Compact and WBCSD (2015) SDG Compass: the guide for business action on the SDGs.Không có DOIglobalcompact.deĐược trích trong 1 bài
- Gupta, V., Hanges, P.J. and Dorfman, P. (2002) ‘Cultural clusters: methodology and findings’, Journal of World Business, 37(1), pp. 11–15.doi:10.1016/S1090-9516(01)00070-0Trang nguồn
- Hammond, J.S., Keeney, R.L. and Raiffa, H. (1998) ‘The hidden traps in decision making’, Harvard Business Review, 76(5).Không có DOIhbr.orgĐược trích trong 2 bài
- Handy, C. (1984) Organizations. Harmondsworth: Penguin.Không có DOITrang nguồn
- Haspeslagh, P.C. and Jemison, D.B. (1991) Managing acquisitions: creating value through corporate renewal. New York: Free Press.Không có DOIĐược trích trong 2 bài
- Heath, J. (2014) Morality, competition, and the firm: the market failures approach to business ethics. New York: Oxford University Press.doi:10.1093/acprof:osobl/9780199990481.001.0001Được trích trong 1 bài
- Henderson, B.D. (1970) The product portfolio. BCG Perspectives (The Boston Consulting Group).Không có DOIbcg.comĐược trích trong 2 bài
- Henisz, W.J. (2016) ‘The dynamic capability of corporate diplomacy’, Global Strategy Journal, 6(3), pp. 183–196.doi:10.1002/gsj.1121Được trích trong 1 bài
- Hersey, P. and Blanchard, K.H. (1969) Management of organizational behavior: utilizing human resources. Englewood Cliffs, NJ: Prentice-Hall.Không có DOITrang nguồn
- Hersey, P. and Blanchard, K.H. (1988) Management of Organizational Behavior. Englewood Cliffs, NJ: Prentice Hall.Không có DOITrang nguồn
- Hoch, J.E. et al. (2018) ‘Do ethical, authentic, and servant leadership explain variance above and beyond transformational leadership? A meta-analysis’, Journal of Management, 44(2), pp. 501–529.doi:10.1177/0149206316665461Được trích trong 1 bài
- Hoffmann, S., Lazanski, D. and Taylor, E. (2020) ‘Standardising the splinternet: how China's technical standards could fragment the internet’, Journal of Cyber Policy, 5(2), pp. 239–264.doi:10.1080/23738871.2020.1805482Trang nguồn
- Hofstede, G. (1980) Culture's consequences: international differences in work-related values. Beverly Hills, CA: Sage.Không có DOITrang nguồn
- Hofstede, G. (1983) ‘National cultures in four dimensions: a research-based theory of cultural differences among nations’, International Studies of Management & Organization, 13(1–2), pp. 46–74.doi:10.1080/00208825.1983.11656358Trang nguồn
- House, R.J. et al. (2004) Culture, leadership, and organizations: the GLOBE study of 62 societies. Thousand Oaks, CA: SAGE.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
- Jacobides, M.G., Knudsen, T. and Augier, M. (2006) ‘Benefiting from innovation: value creation, value appropriation and the role of industry architectures’, Research Policy, 35(8), pp. 1200–1221.doi:10.1016/j.respol.2006.09.005Được trích trong 1 bài
- James Bell Associates (2018) Guide to data-driven decision making: using data to inform practice and policy decisions in child welfare organizations. Washington, DC: Children's Bureau, Administration for Children and Families, U.S. Department of Health and Human Services.Không có DOIjbassoc.comĐược trích trong 1 bài
- Javidan, M. et al. (2006) ‘Conceptualizing and measuring cultures and their consequences: a comparative review of GLOBE's and Hofstede's approaches’, Journal of International Business Studies, 37(6), pp. 897–914.doi:10.1057/palgrave.jibs.8400234Được trích trong 1 bài
- Javidan, M. et al. (2006) ‘In the eye of the beholder: cross cultural lessons in leadership from Project GLOBE’, Academy of Management Perspectives, 20(1), pp. 67–90.doi:10.5465/amp.2006.19873410Được trích trong 1 bài
- Jetschke, A. and Murray, P. (2012) ‘Diffusing regional integration: the EU and Southeast Asia’, West European Politics, 35(1), pp. 174–191.doi:10.1080/01402382.2012.631320Trang nguồn
- Johanson, J. and Vahlne, J.-E. (1977) ‘The internationalization process of the firm: a model of knowledge development and increasing foreign market commitments’, Journal of International Business Studies, 8(1), pp. 23–32.doi:10.1057/palgrave.jibs.8490676Được trích trong 5 bài
- Johanson, J. and Mattsson, L.-G. (1988) ‘Internationalisation in industrial systems: a network approach’, in Strategies in global competition. London: Croom Helm, pp. 287–314.Không có DOIopenlibrary.orgTrang nguồn
- Johanson, J. and Vahlne, J.-E. (1990) ‘The mechanism of internationalisation’, International Marketing Review, 7(4), pp. 11–24.doi:10.1108/02651339010137414Trang nguồn
- Johnson, G. and Scholes, K. (1999) Exploring Corporate Strategy. London: Prentice Hall Europe.Không có DOITrang nguồn
- Johnson, G., Scholes, K. and Whittington, R. (2008) Exploring corporate strategy: text and cases. Harlow: FT Prentice Hall.Không có DOITrang nguồn
- Joseph, D.L. and Newman, D.A. (2010) ‘Emotional intelligence: an integrative meta-analysis and cascading model’, Journal of Applied Psychology, 95(1), pp. 54–78.doi:10.1037/a0017286Trang nguồn
- Judge, T.A. et al. (2002) ‘Personality and leadership: a qualitative and quantitative review’, Journal of Applied Psychology, 87(4), pp. 765–780.doi:10.1037/0021-9010.87.4.765Trang nguồn
- Judge, T.A. and Piccolo, R.F. (2004) ‘Transformational and transactional leadership: a meta-analytic test of their relative validity’, Journal of Applied Psychology, 89(5), pp. 755–768.doi:10.1037/0021-9010.89.5.755Được trích trong 1 bài
- Kahneman, D. and Tversky, A. (1979) ‘Prospect theory: an analysis of decision under risk’, Econometrica, 47(2), pp. 263–291.doi:10.2307/1914185Được trích trong 1 bài
- Kaplan, R.S. and Norton, D.P. (1992) ‘The balanced scorecard: measures that drive performance’, Harvard Business Review, 70(1), pp. 71–79.Không có DOIhbr.orgTrang nguồn
- Katz, R.L. (1974) ‘Skills of an effective administrator’, Harvard Business Review, 52(5), pp. 90–102.Không có DOIhbr.orgTrang nguồn
- Keiser, N.L. and Arthur, W. (2021) ‘A meta-analysis of the effectiveness of the after-action review (or debrief) and factors that influence its effectiveness’, Journal of Applied Psychology, 106(7), pp. 1007–1032.doi:10.1037/apl0000821Được trích trong 1 bài
- Knaflic, C.N. (2015) Storytelling with data: a data visualization guide for business professionals. Hoboken, NJ: Wiley.Không có DOITrang nguồn
- Kotler, P. and Keller, K.L. (2016) Marketing management (15th global edn). Harlow: Pearson.Không có DOITrang nguồn
- Kotter, J.P. (1990) A force for change: how leadership differs from management. New York: Free Press.Không có DOITrang nguồn
- Kotter, J.P. (1995) Leading change: why transformation efforts fail. Harvard Business Review.Không có DOIhbr.orgĐược trích trong 3 bài
- Kotter, J.P. (1996) Leading Change. Boston, MA: Harvard Business School Press.Không có DOITrang nguồn
- Krugman, P. (1994) ‘Competitiveness: a dangerous obsession’, Foreign Affairs, 73(2), pp. 28–44.doi:10.2307/20045917Trang nguồn
- Lan, Q. (2024) ‘Advantages, problems and strategies of Uniqlo supply chain’, Journal of Business and Marketing, 1(3), pp. 1–5.doi:10.62517/jbm.202409301Được trích trong 2 bài
- Lebedev, S. et al. (2015) ‘Mergers and acquisitions in and out of emerging economies’, Journal of World Business, 50(4), pp. 651–662.doi:10.1016/j.jwb.2014.09.003Được trích trong 1 bài
- Lee, H.L. (2004) ‘The triple-A supply chain’, Harvard Business Review, 82(10), pp. 102–112.Không có DOIhbr.orgĐược trích trong 1 bài
- Lee, A. et al. (2020) ‘Servant leadership: a meta-analytic examination of incremental contribution, moderation, and mediation’, Journal of Occupational and Organizational Psychology, 93(1), pp. 1–44.doi:10.1111/joop.12265Được trích trong 1 bài
- Lichtenstein, S. and Fischhoff, B. (1977) ‘Do those who know more also know more about how much they know?’, Organizational Behavior and Human Performance, 20(2), pp. 159–183.doi:10.1016/0030-5073(77)90001-0Trang nguồn
- Locke, E.A. and Latham, G.P. (2002) ‘Building a practically useful theory of goal setting and task motivation: a 35-year odyssey’, American Psychologist, 57(9), pp. 705–717.doi:10.1037/0003-066x.57.9.705Trang nguồn
- Lopopolo, R. (2026) Harness engineering: leveraging Codex in an agent-first world. OpenAI.Không có DOIopenai.comĐược trích trong 1 bài
- Lysons, K. and Farrington, B. (2020) Procurement and Supply Chain Management (10th edn). Harlow: Pearson.Không có DOIĐược trích trong 2 bài
- Mason-Jones, R., Naylor, B. and Towill, D.R. (2000) ‘Lean, agile or leagile? Matching your supply chain to the marketplace’, International Journal of Production Research, 38(17), pp. 4061–4070.doi:10.1080/00207540050204920Được trích trong 1 bài
- Mayer, M. and Nock, P.J. (2025) ‘Editorial: Digital fragmentations, technological sovereignty and new perspectives on the global digital political economy’, Global Political Economy, 4(1), pp. 2–13.doi:10.1332/26352257Y2024D000000029Trang nguồn
- McDougall, P.P., Shane, S. and Oviatt, B.M. (1994) ‘Explaining the formation of international new ventures: the limits of theories from international business research’, Journal of Business Venturing, 9(6), pp. 469–487.doi:10.1016/0883-9026(94)90017-5Được trích trong 1 bài
- McGregor, D. (1960) The human side of enterprise. New York: McGraw-Hill.Không có DOITrang nguồn
- Meadows, D.H. (2008) Thinking in systems: a primer. White River Junction, VT: Chelsea Green.Không có DOITrang nguồn
- Mendelow, A.L. (1981) ‘Environmental scanning—the impact of the stakeholder concept’, in Proceedings of the Second International Conference on Information Systems (ICIS 1981), Cambridge, MA.Không có DOIaisel.aisnet.orgĐược trích trong 1 bài
- Mento, A., Jones, R. and Dirndorfer, W. (2002) ‘A change management process: grounded in both theory and practice’, Journal of Change Management, 3(1), pp. 45–59.doi:10.1080/714042520Trang nguồn
- Miller, K. (2020) The triple bottom line: what it is & why it's important. Harvard Business School Online, Business Insights blog, 8 December 2020 (updated 16 August 2023).Không có DOIonline.hbs.eduĐược trích trong 2 bài
- Minto, B. (2009) The pyramid principle: logic in writing and thinking. Harlow: Financial Times Prentice Hall.Không có DOITrang nguồn
- Mintzberg, H. (1975) ‘The manager's job: folklore and fact’, Harvard Business Review, 53(4), pp. 49–61.Không có DOIhbr.orgTrang nguồn
- Mintzberg, H. (1987) ‘The strategy concept I: five Ps for strategy’, California Management Review, 30(1), pp. 11–24.doi:10.2307/41165263Trang nguồn
- Montiel, I. et al. (2021) ‘Implementing the United Nations' Sustainable Development Goals in international business’, Journal of International Business Studies, 52(5), pp. 999–1030.doi:10.1057/s41267-021-00445-yĐược trích trong 1 bài
- Moschieri, C., Ravasi, D. and Huy, Q. (2024) ‘Why do some multinational firms respond better than others to the hostility of host governments? Proximal embedding and the side effects of local partnerships’, Journal of Management Studies, 61(2), pp. 627–685.doi:10.1111/joms.12809Được trích trong 2 bài
- Nahapiet, J. and Ghoshal, S. (1998) ‘Social capital, intellectual capital, and the organizational advantage’, Academy of Management Review, 23(2), pp. 242–266.doi:10.2307/259373Trang nguồn
- Naranjo-Gil, D., Maas, V.S. and Hartmann, F.G.H. (2009) ‘How CFOs determine management accounting innovation: an examination of direct and indirect effects’, European Accounting Review, 18(4), pp. 667–695.doi:10.1080/09638180802627795Được trích trong 1 bài
- Nazir, M.A., Roomi, M.A. and Khan, M.R. (2025) ‘Entrepreneurial firms in the crypto era: adoption trajectories and innovation dynamics’, Journal of Small Business and Enterprise Development, 32(8), pp. 18–53.doi:10.1108/JSBED-11-2024-0580Trang nguồn
- Nocetti, J. (2024) A splintered internet? Internet fragmentation and the strategies of China, Russia, India and the European Union. Paris: Ifri (Études de l'Ifri, February 2024).Không có DOIifri.orgTrang nguồn
- Odeh, G. (2021) ‘Implementing McKinsey 7S model of organizational diagnosis and planned change, Best Western Italy case analysis’, Journal of International Business and Management, 11(4), pp. 1–8.doi:10.37227/JIBM-2021-09-1438Được trích trong 1 bài
- OpenAI (2025) Identifying and scaling AI use cases: how early adopters focus their AI efforts [guide].Không có DOIcdn.openai.comĐược trích trong 1 bài
- Osterwalder, A., Pigneur, Y. and Tucci, C.L. (2005) ‘Clarifying business models: origins, present, and future of the concept’, Communications of the Association for Information Systems, 16, pp. 1–25.doi:10.17705/1CAIS.01601Được trích trong 2 bài
- Osterwalder, A. and Pigneur, Y. (2010) Business model generation. Hoboken, NJ: Wiley.Không có DOIĐược trích trong 3 bài
- Oviatt, B.M. and McDougall, P.P. (1994) ‘Toward a theory of international new ventures’, Journal of International Business Studies, 25(1), pp. 45–64.doi:10.1057/palgrave.jibs.8490193Được trích trong 3 bài
- Parasuraman, R., Sheridan, T.B. and Wickens, C.D. (2000) ‘A model for types and levels of human interaction with automation’, IEEE Transactions on Systems, Man, and Cybernetics, Part A: Systems and Humans, 30(3), pp. 286–297.doi:10.1109/3468.844354Được trích trong 2 bài
- Pollack, J. and Pollack, R. (2015) ‘Using Kotter's eight stage process to manage an organisational change program: presentation and practice’, Systemic Practice and Action Research, 28(1), pp. 51–66.doi:10.1007/s11213-014-9317-0Được trích trong 1 bài
- Porter, M.E. (1979) ‘How competitive forces shape strategy’, Harvard Business Review, 57(2), pp. 137–145.Không có DOIhbr.orgĐược trích trong 1 bài
- Porter, M.E. (1980) Competitive strategy: techniques for analyzing industries and competitors. New York: Free Press.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
- Porter, M.E. (1985) Competitive advantage: creating and sustaining superior performance. New York: Free Press.Không có DOIloc.govTrang nguồn
- Porter, M.E. (1990) ‘The competitive advantage of nations’, Harvard Business Review, 68(2), pp. 73–93.Không có DOIhbr.orgTrang nguồn
- Porter, M.E. (1990) The competitive advantage of nations. New York: Free Press.Không có DOITrang nguồn
- Porter, M.E. (2008) ‘The five competitive forces that shape strategy’, Harvard Business Review, 86(1), pp. 78–93.Không có DOIhbr.orgĐược trích trong 3 bài
- Post, C. et al. (2022) ‘Participative or directive leadership behaviors for decision-making in crisis management teams?’, Small Group Research, 53(5), pp. 692–724.doi:10.1177/10464964221087952Được trích trong 1 bài
- Prahalad, C.K. and Doz, Y.L. (1987) The multinational mission: balancing local demands and global vision. New York: Free Press.Không có DOITrang nguồn
- Prahalad, C.K. and Hamel, G. (1990) ‘The core competence of the corporation’, Harvard Business Review, 68(3), pp. 79–91.Không có DOIhbr.orgTrang nguồn
- Priem, R.L. and Butler, J.E. (2001) ‘Is the resource-based 'view' a useful perspective for strategic management research?’, Academy of Management Review, 26(1), pp. 22–40.doi:10.5465/amr.2001.4011928Được trích trong 1 bài
- Ries, A. and Trout, J. (2001) Positioning: the battle for your mind. New York: McGraw-Hill.Không có DOITrang nguồn
- Rockstuhl, T. and Van Dyne, L. (2018) ‘A bi-factor theory of the four-factor model of cultural intelligence: meta-analysis and theoretical extensions’, Organizational Behavior and Human Decision Processes, 148, pp. 124–144.doi:10.1016/j.obhdp.2018.07.005Được trích trong 1 bài
- Rumelt, R.P. (1982) ‘Diversification strategy and profitability’, Strategic Management Journal, 3(4), pp. 359–369.doi:10.1002/smj.4250030407Được trích trong 1 bài
- Salovey, P. and Mayer, J.D. (1990) ‘Emotional intelligence’, Imagination, Cognition and Personality, 9(3), pp. 185–211.doi:10.2190/dugg-p24e-52wk-6cdgTrang nguồn
- Schein, E.H. (2009) The Corporate Culture Survival Guide. San Francisco, CA: Jossey-Bass.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
- Schein, E.H. (2010) Organizational Culture and Leadership. San Francisco, CA: Jossey-Bass.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
- Schoemaker, P.J.H. (1995) ‘Scenario planning: a tool for strategic thinking’, Sloan Management Review, 36(2), pp. 25–40.Không có DOIshop.sloanreview.mit.eduĐược trích trong 1 bài
- Simon, H.A. (2000) ‘Public administration in today's world of organizations and markets’, PS: Political Science & Politics, 33(4), pp. 749–756.doi:10.2307/420911Trang nguồn
- Slack, N., Brandon-Jones, A. and Burgess, N. (2022) Operations Management (10th edn). Harlow: Pearson.Không có DOIpearson.comĐược trích trong 3 bài
- Smith, W.R. (1956) ‘Product differentiation and market segmentation as alternative marketing strategies’, Journal of Marketing, 21(1), pp. 3–8.doi:10.1177/002224295602100102Được trích trong 1 bài
- Soll, J.B., Milkman, K.L. and Payne, J.W. (2015) ‘Outsmart your own biases’, Harvard Business Review, 93(5), pp. 64–71.Không có DOIhbr.orgĐược trích trong 1 bài
- Soll, J.B., Milkman, K.L. and Payne, J.W. (2015) ‘A user's guide to debiasing’, in The Wiley Blackwell handbook of judgment and decision making (eds G. Keren and G. Wu). Chichester: Wiley, pp. 924–951.doi:10.1002/9781118468333.ch33Được trích trong 1 bài
- Stogdill, R.M. (1948) ‘Personal factors associated with leadership: a survey of the literature’, The Journal of Psychology, 25(1), pp. 35–71.doi:10.1080/00223980.1948.9917362Trang nguồn
- Teece, D.J. (1986) ‘Profiting from technological innovation: implications for integration, collaboration, licensing and public policy’, Research Policy, 15(6), pp. 285–305.doi:10.1016/0048-7333(86)90027-2Được trích trong 1 bài
- Teece, D.J. (2007) ‘Explicating dynamic capabilities: the nature and microfoundations of (sustainable) enterprise performance’, Strategic Management Journal, 28(13), pp. 1319–1350.doi:10.1002/smj.640Được trích trong 1 bài
- Thompson, G. and Vecchio, R.P. (2009) ‘Situational leadership theory: a test of three versions’, The Leadership Quarterly, 20(5), pp. 837–848.doi:10.1016/j.leaqua.2009.06.014Được trích trong 3 bài
- Thompson, A.A. et al. (2020) Crafting & executing strategy: concepts and cases (22nd edn). New York: McGraw-Hill Education.Không có DOImheducation.comTrang nguồn
- Treacy, M. and Wiersema, F. (1993) ‘Customer intimacy and other value disciplines’, Harvard Business Review, 71(1), pp. 84–93.Không có DOIhbr.orgTrang nguồn
- Tuckman, B.W. (1965) ‘Developmental sequence in small groups’, Psychological Bulletin, 63(6), pp. 384–399.doi:10.1037/h0022100Được trích trong 1 bài
- Tuckman, B.W. and Jensen, M.A.C. (1977) ‘Stages of small-group development revisited’, Group & Organization Studies, 2(4), pp. 419–427.doi:10.1177/105960117700200404Trang nguồn
- Tversky, A. and Kahneman, D. (1974) ‘Judgment under uncertainty: heuristics and biases’, Science, 185(4157), pp. 1124–1131.doi:10.1126/science.185.4157.1124Trang nguồn
- Uzzi, B. (1997) ‘Social structure and competition in interfirm networks: the paradox of embeddedness’, Administrative Science Quarterly, 42(1), pp. 35–67.doi:10.2307/2393808Trang nguồn
- Vahlne, J.-E. and Johanson, J. (2017) ‘From internationalization to evolution: the Uppsala model at 40 years’, Journal of International Business Studies, 48(9), pp. 1087–1102.doi:10.1057/s41267-017-0107-7Được trích trong 1 bài
- Van Zanten, J.A. and Van Tulder, R. (2021) ‘Improving companies' impacts on sustainable development: a nexus approach to the SDGs’, Business Strategy and the Environment, 30(8), pp. 3703–3720.doi:10.1002/bse.2835Được trích trong 1 bài
- Vassilev, A. et al. (2025) Adversarial machine learning: a taxonomy and terminology of attacks and mitigations. Gaithersburg, MD: National Institute of Standards and Technology (NIST AI 100-2e2025).doi:10.6028/NIST.AI.100-2e2025Trang nguồn
- Vernon, R. (1971) Sovereignty at bay: the multinational spread of U.S. enterprises. New York: Basic Books.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
- Wack, P. (1985) ‘Scenarios: uncharted waters ahead’, Harvard Business Review, 63(5), pp. 73–89.Không có DOIhbr.orgĐược trích trong 2 bài
- Waterman, R.H., Peters, T.J. and Phillips, J.R. (1980) ‘Structure is not organization’, Business Horizons, 23(3), pp. 14–26.doi:10.1016/0007-6813(80)90027-0Trang nguồn
- Weick, K.E. and Quinn, R.E. (1999) ‘Organizational change and development’, Annual Review of Psychology, 50, pp. 361–386.doi:10.1146/annurev.psych.50.1.361Trang nguồn
- Weihrich, H. (1982) ‘The TOWS matrix: a tool for situational analysis’, Long Range Planning, 15(2), pp. 54–66.doi:10.1016/0024-6301(82)90120-0Được trích trong 1 bài
- Welch, I. (1992) ‘Sequential sales, learning, and cascades’, Journal of Finance, 47(2), pp. 695–732.doi:10.1111/j.1540-6261.1992.tb04406.xTrang nguồn
- Wengler, S., Hildmann, G. and Vossebein, U. (2021) ‘Digital transformation in sales as an evolving process’, Journal of Business & Industrial Marketing, 36(4), pp. 599–614.doi:10.1108/jbim-03-2020-0124Trang nguồn
- Wheelen, T.L. and Hunger, J.D. (2012) Strategic management and business policy: toward global sustainability. Upper Saddle River, NJ: Pearson Prentice Hall.Không có DOITrang nguồn
- White, K., Habib, R. and Hardisty, D.J. (2019) ‘How to SHIFT consumer behaviors to be more sustainable: a literature review and guiding framework’, Journal of Marketing, 83(3), pp. 22–49.doi:10.1177/0022242919825649Được trích trong 1 bài
- Whittington, R. et al. (2023) Exploring strategy: text and cases. Harlow: Pearson.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
- Williamson, O.E. (1981) ‘The economics of organization: the transaction cost approach’, American Journal of Sociology, 87(3), pp. 548–577.doi:10.1086/227496Được trích trong 1 bài
- Yip, G.S. (1989) ‘Global strategy … in a world of nations?’, Sloan Management Review, 31(1), pp. 29–41.Không có DOIsloanreview.mit.eduĐược trích trong 1 bài
- Yip, G.S. (2003) Total global strategy II: updated for the internet and service era. Upper Saddle River, NJ: Prentice Hall.Không có DOIopenlibrary.orgTrang nguồn
- Yoder, S., Visich, J.K. and Rustambekov, E. (2016) ‘Lessons learned from international expansion failures and successes’, Business Horizons, 59, pp. 233–243.doi:10.1016/j.bushor.2015.11.008Được trích trong 2 bài
- Zaleznik, A. (1977) ‘Managers and leaders: are they different?’, Harvard Business Review, 55(3), pp. 67–78.Không có DOIhbr.orgTrang nguồn
- Zucchella, A., Hagen, B. and Serapio, M.G. (2018) International entrepreneurship. Cheltenham: Edward Elgar Publishing.Không có DOIe-elgar.comTrang nguồn
Tất cả bài
28 bài viếtTháng 11/2026
12 bài trên trang này
Chiến lược & lãnh đạo11 phút đọcVRIO không phải con dấu: kết quả âm tính vẫn là kết quả tốt
Dành cho chủ doanh nghiệp và giám đốc sắp dồn vốn vào một "điểm mạnh" trong bản SWOT. Câu trả lời ngắn: cho điểm mạnh đó qua bốn cổng giá trị, hiếm, khó bắt chước, tổ chức, và ghi đúng kết quả, kể cả "ngang bằng" hay "chưa đủ bằng chứng".
Chiến lược & lãnh đạo13 phút đọcChọn thị trường kế tiếp: CAGE xếp hạng, Uppsala định cỡ bước
Dành cho chủ doanh nghiệp đã bán được ở một nước ngoài và đang chọn nước thứ hai. Câu trả lời ngắn: dùng CAGE để xếp hạng nước ứng viên theo khoảng cách, rồi dùng kiến thức thị trường và mức rủi ro chịu được (Uppsala) để định cỡ bước đầu tiên.
Chiến lược & lãnh đạo11 phút đọcNhà nước trở lại: chủ nghĩa tư bản nhà nước và doanh nghiệp tư nhân
Dành cho chủ doanh nghiệp tư nhân khi đối thủ, khách hàng hoặc đối tác có nhà nước đứng sau. Theo Alami và Dixon (2020), thuật ngữ này chưa có định nghĩa chung; bài tách ba nghĩa và rút ra bốn câu hỏi, do tôi suy ra, để hỏi trước khi quyết định.
Chiến lược & lãnh đạo9 phút đọcTừ SWOT sang TOWS: biến phân tích thành lựa chọn
Dành cho chủ doanh nghiệp và quản lý đã có bảng SWOT dán trên tường mà chưa biết làm gì tiếp. Ma trận TOWS ghép từng điểm mạnh, điểm yếu với cơ hội, thách thức để ra phương án. Bài đi từ bảng SWOT mười lăm mục đến ba việc phải làm trong 90 ngày, qua một xưởng may giả định.
Chiến lược & lãnh đạo11 phút đọcTesla Thượng Hải, Huawei Thái Lan, Starbucks Úc: ba cỡ cam kết vốn
Dành cho chủ doanh nghiệp đang cân nhắc đầu tư tại chỗ ở nước ngoài. Ba hãng cùng đầu tư trực tiếp nhưng đặt cược rất khác: một nhà máy 7 tỷ USD, các trung tâm dữ liệu từng bước, và 87 cửa hàng rồi đóng 61.
Chiến lược & lãnh đạo10 phút đọcTesco rời Mỹ: hai khung chiến lược trả lời được gì, bỏ ngỏ gì
Dành cho nhà quản lý muốn dùng khung chiến lược để đọc một vụ thất bại ở nước ngoài. Bản tin BBC về Tesco ở Mỹ nói rõ tiền và quyết định, nhưng không nói cách vào hay mức thích ứng; bài lập bảng xem câu hỏi nào của hai khung có câu trả lời, câu nào chưa.
Chiến lược & lãnh đạo11 phút đọcDùng Porter khi không có phòng chiến lược: ba công cụ, một lựa chọn
Dành cho chủ doanh nghiệp nhỏ bị khách ép giá mà không có ai chuyên làm chiến lược. Bốn buổi làm việc nối năm lực lượng, ma trận chiến lược tổng quát và chuỗi giá trị của Porter thành một lựa chọn lợi thế cạnh tranh, kèm ví dụ giả định.
Chiến lược & lãnh đạo11 phút đọcPhi toàn cầu hoá hay tách rời: bốn nghiên cứu nói gì và đo gì?
Dành cho chủ SME hoặc giám đốc xuất khẩu đang đọc tiêu đề kiểu "toàn cầu hoá đã chết" và chưa biết có phải đổi nhà cung cấp hay thị trường. Câu trả lời ngắn: bốn nghiên cứu hỏi bốn câu khác nhau, và không bài nào kết luận rằng thế giới đã tách rời.
Chiến lược & lãnh đạo10 phút đọcPhản tư Gibbs cho nhà quản lý: xem lại một quyết định qua sáu bước
Dành cho quản lý muốn rút kinh nghiệm sau một quyết định không như ý mà không dừng ở câu "lần sau chú ý hơn". Bài đi qua sáu bước của Gibbs bằng một ví dụ giả định, so với rà soát sau hành động và nêu giới hạn của cả hai.
Chiến lược & lãnh đạo10 phút đọcPESTLE: sáu ô là bước đầu, không phải kết luận
Dành cho chủ doanh nghiệp và giám đốc chiến lược đã điền xong bảng PESTLE mà chưa biết nó kết luận gì. Câu trả lời ngắn: chọn một yếu tố quyết định, rồi chứng minh bằng tài liệu nằm ngoài công ty.
Chiến lược & lãnh đạo11 phút đọcPESTEL không phải bảng kiểm: đọc luật nền tảng di động của Anh
Dành cho nhà sáng lập hoặc lập trình viên định ra mắt ứng dụng hay sản phẩm thanh toán ở Anh. Bài chọn một yếu tố Pháp lý có ngày tháng cụ thể, chỉ ra nó đẩy lực nào của Porter và đổi quyết định nào về giá hay ngày ra mắt, thay vì điền đủ sáu ô PESTEL.
Chiến lược & lãnh đạo10 phút đọcØrsted chuyển xanh: đọc lời tự kể cạnh báo cáo bên ngoài
Dành cho quản lý và chủ doanh nghiệp hay nhận hồ sơ, bài case do chính công ty viết về mình. Bài đặt white paper của Ørsted cạnh báo cáo của IEEFA (2021) để xem số nào được kiểm lại, số nào lệch, và đưa ra một bảng đọc lời kể.
Trang 1/3