Marketing & bán hàng
- Bài viết
- 8
- Framework
- 31
- Đọc hết lộ trình
- 81phút
- Cập nhật

Đọc theo thứ tự
Các bài của chủ đề này xếp theo thứ tự nên đọc. Đọc lần lượt thì mỗi bài dùng lại khung của bài trước.
Bắt đầu từ bước 1STP khi vào thị trường mới: chọn khách trước, hứa điều gì sau
Dành cho chủ doanh nghiệp hoặc trưởng kinh doanh lập kế hoạch vào một thành phố mới với ngân sách marketing nhỏ. Bài đọc hai thông cáo của Green SM (Việt Nam 2023, Đan Mạch 2026) cùng bài Smith 1956, rồi đưa bảng đi từ phân khúc đến câu định vị.
Đọc bàiNăm chiến lược định giá: bảng chọn cho lần ra mắt của SME
Dành cho chủ xưởng nhỏ sắp bán sản phẩm mới và chưa biết đặt giá bao nhiêu. Kotler, Armstrong và Opresnik nêu ba góc nhìn phải cân cùng lúc (giá trị, chi phí, đối thủ) và hai cách cho sản phẩm mới (hớt váng, thâm nhập). Bài biến chúng thành bảng và quy tắc, kèm một ví dụ giả định.
Doanh thu định kỳ và bài toán khách rời bỏ
Dành cho chủ doanh nghiệp đang tính chuyển từ bán một lần sang thu phí hằng tháng. Số thuê bao phụ thuộc vào tỷ lệ rời bỏ nhiều như vào số khách mới; bài có phép tính hoà vốn, số liệu của Dish Network và Sirius XM, và ca Starbucks Rewards.
Whopper Detour qua Berger và Milkman: khớp ở đâu, chưa chắc ở đâu
Dành cho trưởng marketing hoặc chủ chuỗi nhỏ đang cân nhắc một chiến dịch trêu đối thủ. Bài đặt Whopper Detour cạnh nghiên cứu của Berger và Milkman về nội dung được chia sẻ, và nói rõ chỗ hai nguồn không đo cùng một thứ.
Omnichannel bắt đầu từ một con số tồn kho
Dành cho chủ cửa hàng hoặc trưởng marketing bán lẻ đang nghe nói phải làm omnichannel. Bài tách omnichannel khỏi đa kênh theo Verhoef và cộng sự, rồi dùng báo cáo Inditex 2018 để hỏi: lời hứa nào với khách cần dữ liệu tồn kho nào, và bằng chứng hiệu quả đến đâu.
Cá nhân hoá hay tuỳ biến: ai cầm lái?
Dành cho trưởng marketing hoặc chủ cửa hàng online muốn mỗi khách thấy một thứ khác nhau. Hai việc này khác nhau ở chỗ ai quyết định, và chai Share a Coke in tên không rơi gọn vào ô nào trong hai ô đó.
Bậc người ảnh hưởng chỉ là quy ước
Dành cho trưởng marketing hoặc chủ thương hiệu nhỏ đang chọn người ảnh hưởng theo bảng nano, micro, macro. Các ngưỡng 10.000 và 100.000 là ngưỡng một nhóm tác giả tổng hợp từ nhiều nguồn ngành, và chức năng bạn cần quan trọng hơn con số.
Ma trận Ansoff: bốn đường tăng trưởng và vì sao đa dạng hoá đắt nhất
Dành cho người phụ trách kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp có chỉ tiêu tăng trưởng năm sau và bốn phương án trên bàn. Ma trận Ansoff xếp chúng theo sản phẩm, thị trường là hiện có hay mới; đa dạng hoá cần nhiều bằng chứng nhất vì chưa biết cả sản phẩm lẫn khách.
Framework trong chủ đề này
Mỗi thẻ ghi nguồn gốc và câu hỏi mà khung đó giúp bạn hỏi. Bấm vào để sang trang framework, nơi có đủ các bài nhắc đến nó.
AI trong quản trị quan hệ khách hàng (AI-CRM)
Khi đội marketing hoặc chăm sóc khách hàng định đưa AI vào CRM, AI thay đổi việc thu hút, phát triển và giữ chân khách hàng ra sao, và phải trả giá gì về công bằng?Libai et al., 2020; Huang and Rust, 2021
Ba kỷ luật giá trị (Treacy và Wiersema)
Khi lập chiến lược mà công ty đang cố giỏi mọi thứ, chủ doanh nghiệp nên chọn dẫn đầu về vận hành xuất sắc, sản phẩm vượt trội hay thân thiết với khách hàng?Treacy and Wiersema, 1993
Ba trụ cột kết quả (Lợi nhuận – Con người – Hành tinh)
Khi cổ đông, khách hàng và cộng đồng đòi hỏi nhiều hơn lợi nhuận, ban lãnh đạo nên đo và báo cáo kết quả ra sao cho cả con người và môi trường?Elkington, 1997
Ba động lực thay đổi marketing và bán hàng
Khi công nghệ, hành vi khách hàng và mô hình kinh doanh cùng thay đổi, giám đốc marketing và bán hàng cần điều chỉnh chiến lược theo hướng nào?Ali et al., 2023; White, Habib and Hardisty, 2019; Wengler et al., 2021
Bảng chỉ số bán hàng (KPI)
Khi doanh số chững lại, giám đốc bán hàng nên theo dõi những chỉ số nào để biết khâu bán và marketing đang chạy tốt hay đang hỏng ở đâu?Gupta et al., 2006
Bậc thang biến khách hài lòng thành người ủng hộ
Đội marketing cần làm gì để khách đã hài lòng nhưng còn im lặng trở thành người chủ động giới thiệu thương hiệu?Yesiloglu and Costello, 2020
Bốn yếu tố khiến video lan truyền
Đội marketing cần đưa yếu tố nào vào video trước khi sản xuất để người xem muốn chia sẻ, thay vì chỉ xem rồi lướt qua?Berger and Milkman, 2012; Krowinska et al., 2023
Chu trình bán hàng
Khi đội bán hàng để lọt nhiều khách tiềm năng, trưởng nhóm cần rà lại những bước nào từ tìm kiếm đến chốt đơn, và vì sao chu trình phải lặp lại?Kotler and Keller, 2016
Chuỗi prompt có kiểm tại từng bước
Khi đội marketing nhờ AI soạn một nội dung dài như bài đăng hay kịch bản video, nên chia thành những bước nào và để người duyệt ở đâu thì kiểm soát được chất lượng?Anthropic, 2024
Cá nhân hoá và tuỳ biến: hai quy trình năm bước
Khi thiết kế trải nghiệm riêng cho từng khách, đội marketing nên để doanh nghiệp tự cá nhân hoá bằng dữ liệu hay cho khách tự tuỳ biến lựa chọn của mình?Arora et al., 2008; Ansari and Mela, 2003; Tam and Ho, 2006
Các bậc người ảnh hưởng
Khi lên kế hoạch hợp tác với người ảnh hưởng, đội marketing nên chọn bậc nào, từ nano đến mega, khi cân giữa lượng người theo dõi, mức tương tác và độ tin cậy?Campbell and Farrell, 2020
Hành trình khách hàng gắn với dữ liệu
Khi đội marketing có nhiều dữ liệu khách hàng nhưng chưa biết dùng vào đâu, tín hiệu nào ở mỗi giai đoạn hành trình cho biết khách đang ở đâu và nên làm gì tiếp?Lemon and Verhoef, 2016
Hiển thị 12 trên 31 framework. Phần còn lại nằm trong thư viện.
Tài liệu tham khảo
Xếp A–Z theo họ tác giả, kiểu Harvard. Nguồn có DOI thì link https://doi.org/…; nguồn không có DOI thì link trang nguồn hoặc ghi rõ không có DOI.
- Acharya, V.V. et al. (2011) Market failures and regulatory failures: lessons from past and present financial crises. Tokyo: Asian Development Bank Institute (ADBI Working Paper 264).Không có DOIadb.orgĐược trích trong 2 bài
- Ali, O. et al. (2023) ‘The impact of technological innovation on marketing: individuals, organizations and environment: a systematic review’, Economic Research-Ekonomska Istraživanja, 36(3), 2210661 (article number).doi:10.1080/1331677x.2023.2210661Trang nguồn
- Ansari, A. and Mela, C.F. (2003) ‘E-customization’, Journal of Marketing Research, 40(2), pp. 131–145.doi:10.1509/jmkr.40.2.131.19224Được trích trong 1 bài
- Ansoff, H.I. (1957) ‘Strategies for diversification’, Harvard Business Review, 35(5), pp. 113–124.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
- Ansoff, H.I. (1965) Corporate strategy: an analytic approach to business policy for growth and expansion. New York: McGraw-Hill.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
- Anthropic (2024) Building effective AI agents. Anthropic Research.Không có DOIanthropic.comĐược trích trong 6 bài
- Arora, N. et al. (2008) ‘Putting one-to-one marketing to work: personalization, customization, and choice’, Marketing Letters, 19(3-4), pp. 305–321.doi:10.1007/s11002-008-9056-zĐược trích trong 1 bài
- Berger, J. and Milkman, K.L. (2012) ‘What makes online content viral?’, Journal of Marketing Research, 49(2), pp. 192–205.doi:10.1509/jmr.10.0353Được trích trong 1 bài
- Campbell, C. and Farrell, J.R. (2020) ‘More than meets the eye: the functional components underlying influencer marketing’, Business Horizons, 63(4), pp. 469–479.doi:10.1016/j.bushor.2020.03.003Được trích trong 1 bài
- Chaffey, D. and Ellis-Chadwick, F. (2019) Digital marketing: strategy, implementation and practice. Harlow: Pearson.Không có DOITrang nguồn
- Cooper, R.G. (1990) ‘Stage-gate systems: a new tool for managing new products’, Business Horizons, 33(3), pp. 44–54.doi:10.1016/0007-6813(90)90040-iTrang nguồn
- Corsaro, D. and Maggioni, I. (2021) ‘Managing the sales transformation process in B2B: between human and digital’, Italian Journal of Marketing, 25(1-2), pp. 25–56.doi:10.1007/s43039-021-00025-wTrang nguồn
- Dorotic, M., Bijmolt, T.H.A. and Verhoef, P.C. (2012) ‘Loyalty programmes: current knowledge and research directions’, International Journal of Management Reviews, 14(3), pp. 217–237.doi:10.1111/j.1468-2370.2011.00314.xTrang nguồn
- Elkington, J. (1997) Cannibals with forks: the triple bottom line of 21st century business. Oxford: Capstone.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
- Elkington, J. (2018) 25 years ago I coined the phrase ‘triple bottom line’. Here's why it's time to rethink it. Harvard Business Review.Không có DOIhbr.orgĐược trích trong 3 bài
- Engel, J.F., Blackwell, R.D. and Miniard, P.W. (1995) Consumer behavior. Fort Worth: Dryden Press.Không có DOITrang nguồn
- Gupta, S. et al. (2006) ‘Modeling customer lifetime value’, Journal of Service Research, 9(2), pp. 139–155.doi:10.1177/1094670506293810Được trích trong 1 bài
- Harvard Business Review (2016) How to make the most of omnichannel retailing. Harvard Business Review.Không có DOIhbr.orgTrang nguồn
- Heath, J. (2006) ‘Business ethics without stakeholders’, Business Ethics Quarterly, 16(4), pp. 533–557.doi:10.5840/beq200616448Được trích trong 2 bài
- Heath, J. (2014) Morality, competition, and the firm: the market failures approach to business ethics. New York: Oxford University Press.doi:10.1093/acprof:osobl/9780199990481.001.0001Được trích trong 1 bài
- Herzberg, F. (1968) ‘One more time: how do you motivate employees?’, Harvard Business Review, 46(1), pp. 53–62.Không có DOIhbr.orgTrang nguồn
- Huang, M.-H. and Rust, R.T. (2021) ‘A strategic framework for artificial intelligence in marketing’, Journal of the Academy of Marketing Science, 49(1), pp. 30–50.doi:10.1007/s11747-020-00749-9Trang nguồn
- Kannan, P.K. and Li, H. (2017) ‘Digital marketing: a framework, review and research agenda’, International Journal of Research in Marketing, 34(1), pp. 22–45.doi:10.1016/j.ijresmar.2016.11.006Trang nguồn
- Kohavi, R., Tang, D. and Xu, Y. (2020) Trustworthy online controlled experiments: a practical guide to A/B testing. Cambridge University Press.doi:10.1017/9781108653985Được trích trong 1 bài
- Kotler, P. and Keller, K.L. (2016) Marketing management (15th global edn). Harlow: Pearson.Không có DOITrang nguồn
- Kotler, P. and Armstrong, G. (2018) Principles of marketing. Harlow: Pearson.Không có DOITrang nguồn
- Kotler, P., Armstrong, G. and Opresnik, M.O. (2021) Principles of marketing, 18th edn, global edn. Harlow: Pearson Education.Không có DOIpearson.comĐược trích trong 1 bài
- Krowinska, A. et al. (2023) Digital content marketing: creating value in practice. Routledge.doi:10.4324/9781003346500Được trích trong 1 bài
- Lavidge, R.J. and Steiner, G.A. (1961) ‘A model for predictive measurements of advertising effectiveness’, Journal of Marketing, 25(6), pp. 59–62.doi:10.1177/002224296102500611Trang nguồn
- Lemon, K.N. and Verhoef, P.C. (2016) ‘Understanding customer experience throughout the customer journey’, Journal of Marketing, 80(6), pp. 69–96.doi:10.1509/jm.15.0420Được trích trong 1 bài
- Libai, B. et al. (2020) ‘Brave new world? On AI and the management of customer relationships’, Journal of Interactive Marketing, 51, pp. 44–56.doi:10.1016/j.intmar.2020.04.002Trang nguồn
- Lipsey, R.G. and Lancaster, K. (1956) ‘The general theory of second best’, The Review of Economic Studies, 24(1), pp. 11–32.doi:10.2307/2296233Được trích trong 1 bài
- Lou, C. and Yuan, S. (2019) ‘Influencer marketing: how message value and credibility affect consumer trust of branded content on social media’, Journal of Interactive Advertising, 19(1), pp. 58–73.doi:10.1080/15252019.2018.1533501Được trích trong 1 bài
- Make (n.d.) Mapping. Make Help Center.Không có DOIhelp.make.comTrang nguồn
- McCarthy, D.M., Fader, P.S. and Hardie, B.G.S. (2017) ‘Valuing subscription-based businesses using publicly disclosed customer data’, Journal of Marketing, 81(1), pp. 17–35.doi:10.1509/jm.15.0519Được trích trong 1 bài
- Miller, K. (2020) The triple bottom line: what it is & why it's important. Harvard Business School Online, Business Insights blog, 8 December 2020 (updated 16 August 2023).Không có DOIonline.hbs.eduĐược trích trong 2 bài
- n8n (n.d.) Work with data. n8n Docs.Không có DOIdocs.n8n.ioTrang nguồn
- n8n (n.d.) Work with nodes. n8n Docs.Không có DOIdocs.n8n.ioTrang nguồn
- Ries, A. and Trout, J. (2001) Positioning: the battle for your mind. New York: McGraw-Hill.Không có DOITrang nguồn
- Singh, J. et al. (2019) ‘Sales profession and professionals in the age of digitization and artificial intelligence technologies’, Journal of Personal Selling & Sales Management, 39(1), pp. 2–22.doi:10.1080/08853134.2018.1557525Trang nguồn
- Smith, W.R. (1956) ‘Product differentiation and market segmentation as alternative marketing strategies’, Journal of Marketing, 21(1), pp. 3–8.doi:10.1177/002224295602100102Được trích trong 1 bài
- Stokes, D. (2000) ‘Putting entrepreneurship into marketing: the processes of entrepreneurial marketing’, Journal of Research in Marketing and Entrepreneurship, 2(1), pp. 1–16.doi:10.1108/14715200080001536Trang nguồn
- Tam, K.Y. and Ho, S.Y. (2006) ‘Understanding the impact of web personalization on user information processing and decision outcomes’, MIS Quarterly, 30(4), pp. 865–890.doi:10.2307/25148757Được trích trong 1 bài
- Tarr, D.G. (2010) ‘The political, regulatory, and market failures that caused the US financial crisis: what are the lessons?’, Journal of Financial Economic Policy, 2(2), pp. 163–186.doi:10.1108/17576381011070210Được trích trong 2 bài
- Treacy, M. and Wiersema, F. (1993) ‘Customer intimacy and other value disciplines’, Harvard Business Review, 71(1), pp. 84–93.Không có DOIhbr.orgTrang nguồn
- Ur, B. et al. (2016) ‘Trigger-action programming in the wild: an analysis of 200,000 IFTTT recipes’, in Proceedings of the 2016 CHI Conference on Human Factors in Computing Systems. New York, NY: ACM, pp. 3227–3231.doi:10.1145/2858036.2858556Trang nguồn
- Verhoef, P.C., Kannan, P.K. and Inman, J.J. (2015) ‘From multi-channel retailing to omni-channel retailing: introduction to the special issue on multi-channel retailing’, Journal of Retailing, 91(2), pp. 174–181.doi:10.1016/j.jretai.2015.02.005Được trích trong 1 bài
- Wedel, M. and Kannan, P.K. (2016) ‘Marketing analytics for data-rich environments’, Journal of Marketing, 80(6), pp. 97–121.doi:10.1509/jm.15.0413Được trích trong 2 bài
- Wengler, S., Hildmann, G. and Vossebein, U. (2021) ‘Digital transformation in sales as an evolving process’, Journal of Business & Industrial Marketing, 36(4), pp. 599–614.doi:10.1108/jbim-03-2020-0124Trang nguồn
- White, K., Habib, R. and Hardisty, D.J. (2019) ‘How to SHIFT consumer behaviors to be more sustainable: a literature review and guiding framework’, Journal of Marketing, 83(3), pp. 22–49.doi:10.1177/0022242919825649Được trích trong 1 bài
- Yesiloglu, S. and Costello, J. (2020) Influencer marketing: building brand communities and engagement. Routledge.doi:10.4324/9780429322501Trang nguồn
- Zapier (2026) What is a Zap? Zapier Help Center.Không có DOIhelp.zapier.comTrang nguồn
Tất cả bài
8 bài viếtTháng 11/2026
8 bài trên trang này
Marketing & bán hàng11 phút đọcSTP khi vào thị trường mới: chọn khách trước, hứa điều gì sau
Dành cho chủ doanh nghiệp hoặc trưởng kinh doanh lập kế hoạch vào một thành phố mới với ngân sách marketing nhỏ. Bài đọc hai thông cáo của Green SM (Việt Nam 2023, Đan Mạch 2026) cùng bài Smith 1956, rồi đưa bảng đi từ phân khúc đến câu định vị.
Marketing & bán hàng9 phút đọcNăm chiến lược định giá: bảng chọn cho lần ra mắt của SME
Dành cho chủ xưởng nhỏ sắp bán sản phẩm mới và chưa biết đặt giá bao nhiêu. Kotler, Armstrong và Opresnik nêu ba góc nhìn phải cân cùng lúc (giá trị, chi phí, đối thủ) và hai cách cho sản phẩm mới (hớt váng, thâm nhập). Bài biến chúng thành bảng và quy tắc, kèm một ví dụ giả định.
Marketing & bán hàng10 phút đọcDoanh thu định kỳ và bài toán khách rời bỏ
Dành cho chủ doanh nghiệp đang tính chuyển từ bán một lần sang thu phí hằng tháng. Số thuê bao phụ thuộc vào tỷ lệ rời bỏ nhiều như vào số khách mới; bài có phép tính hoà vốn, số liệu của Dish Network và Sirius XM, và ca Starbucks Rewards.
Marketing & bán hàng11 phút đọcWhopper Detour qua Berger và Milkman: khớp ở đâu, chưa chắc ở đâu
Dành cho trưởng marketing hoặc chủ chuỗi nhỏ đang cân nhắc một chiến dịch trêu đối thủ. Bài đặt Whopper Detour cạnh nghiên cứu của Berger và Milkman về nội dung được chia sẻ, và nói rõ chỗ hai nguồn không đo cùng một thứ.
Marketing & bán hàng10 phút đọcOmnichannel bắt đầu từ một con số tồn kho
Dành cho chủ cửa hàng hoặc trưởng marketing bán lẻ đang nghe nói phải làm omnichannel. Bài tách omnichannel khỏi đa kênh theo Verhoef và cộng sự, rồi dùng báo cáo Inditex 2018 để hỏi: lời hứa nào với khách cần dữ liệu tồn kho nào, và bằng chứng hiệu quả đến đâu.
Marketing & bán hàng9 phút đọcCá nhân hoá hay tuỳ biến: ai cầm lái?
Dành cho trưởng marketing hoặc chủ cửa hàng online muốn mỗi khách thấy một thứ khác nhau. Hai việc này khác nhau ở chỗ ai quyết định, và chai Share a Coke in tên không rơi gọn vào ô nào trong hai ô đó.
Marketing & bán hàng11 phút đọcBậc người ảnh hưởng chỉ là quy ước
Dành cho trưởng marketing hoặc chủ thương hiệu nhỏ đang chọn người ảnh hưởng theo bảng nano, micro, macro. Các ngưỡng 10.000 và 100.000 là ngưỡng một nhóm tác giả tổng hợp từ nhiều nguồn ngành, và chức năng bạn cần quan trọng hơn con số.
Marketing & bán hàng10 phút đọcMa trận Ansoff: bốn đường tăng trưởng và vì sao đa dạng hoá đắt nhất
Dành cho người phụ trách kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp có chỉ tiêu tăng trưởng năm sau và bốn phương án trên bàn. Ma trận Ansoff xếp chúng theo sản phẩm, thị trường là hiện có hay mới; đa dạng hoá cần nhiều bằng chứng nhất vì chưa biết cả sản phẩm lẫn khách.