Framework

Từ CAPM đến mô hình đa nhân tố

Câu hỏi nó trả lời

Khi đánh giá danh mục cổ phiếu, nhà đầu tư hay quỹ cần xét thêm những nhân tố nào ngoài rủi ro thị trường (quy mô, giá trị, quán tính, lợi nhuận, đầu tư) để giải thích lợi suất?

Xuất xứ
Ross (1976); Fama and French (1992; 1993; 2015); Carhart (1997)
Loại sơ đồ
Bảng so sánh
Cấp độ phân tích
Ngành
Chồng xu đất sét cạnh biểu đồ cột kính đi lên, biểu tượng tài chính

Sơ đồ

Từ CAPM đến mô hình đa nhân tố

Tiêu chíNhân tốThêm so với CAPM
CAPMThị trườngKhông có
Định giá chênh lệchNhiều nhân tố không chỉ địnhNhiều nguồn rủi ro
Ba nhân tốThị trường, quy mô, giá trịQuy mô và giá trị
Bốn nhân tốThị trường, quy mô, giá trị, đà tăngĐà tăng
Năm nhân tốThêm sinh lời và đầu tưSinh lời và đầu tư

Nguồn

Tài liệu tham khảo

Xếp A–Z theo họ tác giả, kiểu Harvard. Nguồn có DOI thì link https://doi.org/…; nguồn không có DOI thì link trang nguồn hoặc ghi rõ không có DOI.

  1. Carhart, M.M. (1997) ‘On persistence in mutual fund performance’, Journal of Finance, 52(1), pp. 57–82.doi:10.1111/j.1540-6261.1997.tb03808.xTrang nguồn
  2. Fama, E.F. and French, K.R. (1992) ‘The cross-section of expected stock returns’, Journal of Finance, 47(2), pp. 427–465.doi:10.2307/2329112Trang nguồn
  3. Fama, E.F. and French, K.R. (1993) ‘Common risk factors in the returns on stocks and bonds’, Journal of Financial Economics, 33(1), pp. 3–56.doi:10.1016/0304-405x(93)90023-5Trang nguồn
  4. Fama, E.F. and French, K.R. (2015) ‘A five-factor asset pricing model’, Journal of Financial Economics, 116(1), pp. 1–22.doi:10.1016/j.jfineco.2014.10.010Trang nguồn
  5. Ross, S.A. (1976) ‘The arbitrage theory of capital asset pricing’, Journal of Economic Theory, 13(3), pp. 341–360.doi:10.1016/0022-0531(76)90046-6Trang nguồn