Framework

Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)

Câu hỏi nó trả lời

Khi định giá một cổ phiếu hay dự án, nhà đầu tư hoặc CFO nên đòi hỏi lợi suất bao nhiêu để bù cho lãi suất phi rủi ro và rủi ro thị trường (beta) mà tài sản đó gánh?

Xuất xứ
Sharpe (1964); Lintner (1965); Mossin (1966); critique in Roll (1977)
Loại sơ đồ
Sơ đồ trung tâm
Cấp độ phân tích
Cá nhân
Chồng xu đất sét cạnh biểu đồ cột kính đi lên, biểu tượng tài chính

Sơ đồ

Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)

Lợi suất đòi hỏi
Lãi suất phi rủi ro
Hệ số beta
Phần bù rủi ro thị trường
Phê bình của Roll: không quan sát được danh mục thị trường thật

Nguồn

Tài liệu tham khảo

Xếp A–Z theo họ tác giả, kiểu Harvard. Nguồn có DOI thì link https://doi.org/…; nguồn không có DOI thì link trang nguồn hoặc ghi rõ không có DOI.

  1. Lintner, J. (1965) ‘The valuation of risk assets and the selection of risky investments in stock portfolios and capital budgets’, Review of Economics and Statistics, 47(1), pp. 13–37.doi:10.2307/1924119Trang nguồn
  2. Mossin, J. (1966) ‘Equilibrium in a capital asset market’, Econometrica, 34(4), pp. 768–783.doi:10.2307/1910098Trang nguồn
  3. Roll, R. (1977) ‘A critique of the asset pricing theory's tests, part I: on past and potential testability of the theory’, Journal of Financial Economics, 4(2), pp. 129–176.doi:10.1016/0304-405x(77)90009-5Trang nguồn
  4. Sharpe, W.F. (1964) ‘Capital asset prices: a theory of market equilibrium under conditions of risk’, Journal of Finance, 19(3), pp. 425–442.doi:10.2307/2977928Trang nguồn