Framework

Các thước đo hiệu quả điều chỉnh theo rủi ro

Câu hỏi nó trả lời

Khi chọn giữa hai quỹ, nhà đầu tư cần biết quỹ có lợi nhuận cao hơn là nhờ người quản lý giỏi hay chỉ vì chấp nhận rủi ro lớn hơn?

Xuất xứ
Sharpe (1966); Treynor (1965); Jensen (1968); Sortino and Price (1994); Modigliani and Modigliani (1997)
Loại sơ đồ
Bảng so sánh
Cấp độ phân tích
Cá nhân
Chồng xu đất sét cạnh biểu đồ cột kính đi lên, biểu tượng tài chính

Sơ đồ

Các thước đo hiệu quả điều chỉnh theo rủi ro

Tiêu chíRủi ro sử dụngDiễn giải
Chỉ số SharpeRủi ro tổngLợi suất vượt trội trên mỗi đơn vị biến động
Chỉ số TreynorBetaLợi suất vượt trội trên mỗi đơn vị rủi ro thị trường
Alpha của JensenBetaLợi suất vượt mức CAPM
Chỉ số SortinoĐộ lệch phía giảmChỉ phạt phần thua lỗ
M²Rủi ro tổngLợi suất quy về độ biến động của thị trường

Nguồn

Tài liệu tham khảo

Xếp A–Z theo họ tác giả, kiểu Harvard. Nguồn có DOI thì link https://doi.org/…; nguồn không có DOI thì link trang nguồn hoặc ghi rõ không có DOI.

  1. Jensen, M.C. (1968) ‘The performance of mutual funds in the period 1945–1964’, Journal of Finance, 23(2), pp. 389–416.doi:10.1111/j.1540-6261.1968.tb00815.xTrang nguồn
  2. Modigliani, F. and Modigliani, L. (1997) ‘Risk-adjusted performance’, Journal of Portfolio Management, 23(2), pp. 45–54.doi:10.3905/jpm.23.2.45Trang nguồn
  3. Sharpe, W.F. (1966) ‘Mutual fund performance’, Journal of Business, 39(1, Part 2), pp. 119–138.doi:10.1086/294846Trang nguồn
  4. Sortino, F.A. and Price, L.N. (1994) ‘Performance measurement in a downside risk framework’, Journal of Investing, 3(3), pp. 59–64.doi:10.3905/joi.3.3.59Trang nguồn
  5. Treynor, J.L. (1965) ‘How to rate management of investment funds’, Harvard Business Review, 43(1), pp. 63–75.Không có DOITrang nguồn