Framework
Khung chuỗi cung ứng xanh: động lực, thực hành, điều kiện và đo lường
Câu hỏi nó trả lời
Vì sao và bằng cách nào đưa tiêu chí môi trường vào mọi khâu?
- Xuất xứ
- Hervani, Helms and Sarkis (2005); Srivastava (2007); Seuring and Müller (2008); Zsidisin and Siferd (2001); Li and Olorunniwo (2008)
- Loại sơ đồ
- Quy trình theo giai đoạn
- Cấp độ phân tích
- Ngành

Sơ đồ
Khung chuỗi cung ứng xanh: động lực, thực hành, điều kiện và đo lường
- Động lực
- Chính phủ, tổ chức phi chính phủ, nhà đầu tư, khách hàng và đối tác, công chúng, nội bộ, đối thủ
- Thực hành
- Mua hàng xanh
- Thiết kế sinh thái (sản phẩm, bao bì)
- Logistics ngược
- Điều kiện và rào cản
- Cam kết lãnh đạo, đào tạo, đo lường, quản lý nhà cung cấp
- Chi phí, thiếu tính chính danh, quy định, nhà cung cấp kém cam kết, thước đo thiên về tài chính
- Đo lường
- Môi trường, kinh tế, xã hội, vận hành
Nguồn
Tài liệu tham khảo
Xếp A–Z theo họ tác giả, kiểu Harvard. Nguồn có DOI thì link https://doi.org/…; nguồn không có DOI thì link trang nguồn hoặc ghi rõ không có DOI.
- Hervani, A.A., Helms, M.M. and Sarkis, J. (2005) ‘Performance measurement for green supply chain management’, Benchmarking: An International Journal, 12(4), pp. 330–353.doi:10.1108/14635770510609015Trang nguồn
- Li, X. and Olorunniwo, F. (2008) ‘An exploration of reverse logistics practices in three companies’, Supply Chain Management: An International Journal, 13(5), pp. 381–386.doi:10.1108/13598540810894979Trang nguồn
- Seuring, S. and Müller, M. (2008) ‘From a literature review to a conceptual framework for sustainable supply chain management’, Journal of Cleaner Production, 16(15), pp. 1699–1710.doi:10.1016/j.jclepro.2008.04.020Trang nguồn
- Srivastava, S.K. (2007) ‘Green supply-chain management: a state-of-the-art literature review’, International Journal of Management Reviews, 9(1), pp. 53–80.doi:10.1111/j.1468-2370.2007.00202.xTrang nguồn
- Zsidisin, G.A. and Siferd, S.P. (2001) ‘Environmental purchasing: a framework for theory development’, European Journal of Purchasing & Supply Management, 7(1), pp. 61–73.doi:10.1016/S0969-7012(00)00007-1Trang nguồn