Framework
Chuỗi tinh gọn và chuỗi linh hoạt
Câu hỏi nó trả lời
Khi nào nên giảm lãng phí, khi nào nên giữ năng lực dự phòng để đáp ứng nhanh?
- Xuất xứ
- Mason-Jones, Naylor and Towill (2000); Slack et al. (2022) ch. 16
- Loại sơ đồ
- Bảng so sánh
- Cấp độ phân tích
- Doanh nghiệp

Sơ đồ
Chuỗi tinh gọn và chuỗi linh hoạt
| Tiêu chí | Tinh gọn | Linh hoạt |
|---|---|---|
| Sản phẩm điển hình | Hàng thiết yếu | Hàng thời trang |
| Nhu cầu | Dễ dự báo | Biến động |
| Độ đa dạng | Thấp | Cao |
| Vòng đời | Dài | Ngắn |
| Khách chọn vì | Giá | Sẵn hàng |
| Biên lợi nhuận | Thấp | Cao |
| Phạt khi hết hàng | Hợp đồng dài hạn | Tức thì, khó lường |
| Vai trò thông tin | Nên có | Bắt buộc |
| Dự báo | Thuật toán | Tham vấn |
Cạm bẫy
Cạm bẫy
Chi phí thấp nhờ quan hệ phi chính thức không phải là tinh gọn; tinh gọn cần nhìn thấy cầu và phối hợp có hợp đồng.
Nguồn
Tài liệu tham khảo
Xếp A–Z theo họ tác giả, kiểu Harvard. Nguồn có DOI thì link https://doi.org/…; nguồn không có DOI thì link trang nguồn hoặc ghi rõ không có DOI.
- Mason-Jones, R., Naylor, B. and Towill, D.R. (2000) ‘Lean, agile or leagile? Matching your supply chain to the marketplace’, International Journal of Production Research, 38(17), pp. 4061–4070.doi:10.1080/00207540050204920Trang nguồn
- Slack, N., Brandon-Jones, A. and Burgess, N. (2022) Operations Management (10th edn). Harlow: Pearson.Không có DOITrang nguồn