Framework
Lý thuyết đại diện và lý thuyết quản gia
Câu hỏi nó trả lời
Khi thuê giám đốc điều hành, chủ doanh nghiệp hay hội đồng quản trị nên siết giám sát và gắn thưởng với kết quả, hay trao quyền và tin tưởng như một người quản gia?
- Xuất xứ
- Berle and Means (1932); Jensen and Meckling (1976); Shleifer and Vishny (1997); counter-view in Donaldson and Davis (1991)
- Loại sơ đồ
- Bảng so sánh
- Cấp độ phân tích
- Doanh nghiệp

Sơ đồ
Lý thuyết đại diện và lý thuyết quản gia
| Tiêu chí | Đại diện | Quản gia |
|---|---|---|
| Cách nhìn nhà quản lý | Vị lợi cá nhân | Có động lực nội tại |
| Công cụ chính | Giám sát, khuyến khích, nợ | Tin cậy và trao quyền |
| Chi phí | Giám sát, cam kết, mất mát còn lại | Rủi ro đặt niềm tin sai chỗ |
Nguồn
Tài liệu tham khảo
Xếp A–Z theo họ tác giả, kiểu Harvard. Nguồn có DOI thì link https://doi.org/…; nguồn không có DOI thì link trang nguồn hoặc ghi rõ không có DOI.
- Berle, A.A. and Means, G.C. (1932) The Modern Corporation and Private Property. New York: Macmillan.Không có DOITrang nguồn
- Donaldson, L. and Davis, J.H. (1991) ‘Stewardship theory or agency theory: CEO governance and shareholder returns’, Australian Journal of Management, 16(1), pp. 49–64.doi:10.1177/031289629101600103Trang nguồn
- Jensen, M.C. and Meckling, W.H. (1976) ‘Theory of the firm: managerial behavior, agency costs and ownership structure’, Journal of Financial Economics, 3(4), pp. 305–360.doi:10.1016/0304-405x(76)90026-xTrang nguồn
- Shleifer, A. and Vishny, R.W. (1997) ‘A survey of corporate governance’, Journal of Finance, 52(2), pp. 737–783.doi:10.1111/j.1540-6261.1997.tb04820.xTrang nguồn