Framework
Các kỹ thuật thẩm định đầu tư
Câu hỏi nó trả lời
Khi chọn giữa nhiều dự án đầu tư dài hạn, CFO nên dựa vào NPV, IRR, thời gian hoàn vốn hay chỉ số sinh lời, và mỗi thước đo dễ dẫn sai ở đâu?
- Xuất xứ
- Dean (1951) applies the discounted-cash-flow logic of Fisher (1930) and Williams (1938); practice survey in Graham and Harvey (2001)
- Loại sơ đồ
- Bảng so sánh
- Cấp độ phân tích
- Doanh nghiệp
- Chủ đề
- Tài chính doanh nghiệp

Sơ đồ
Các kỹ thuật thẩm định đầu tư
| Tiêu chí | Chấp nhận khi | Điểm mạnh | Điểm yếu |
|---|---|---|---|
| Giá trị hiện tại ròng (NPV) | Lớn hơn 0 | Cho giá trị bằng tiền | Nhạy với lãi suất chiết khấu |
| Suất sinh lời nội bộ (IRR) | Lớn hơn chi phí vốn | Dễ hiểu theo phần trăm | Có thể nhiều nghiệm; giả định tái đầu tư |
| Thời gian hoàn vốn | Không vượt mục tiêu | Chú trọng thanh khoản | Bỏ qua giá trị thời gian và dòng tiền sau đó |
| Chỉ số sinh lời | Lớn hơn 1 | Hữu ích khi vốn bị giới hạn | Không phản ánh quy mô dự án |
| Tỷ suất lợi nhuận kế toán | Cao hơn mục tiêu | Dùng số liệu kế toán | Bỏ qua thời điểm dòng tiền |
Nguồn
Tài liệu tham khảo
Xếp A–Z theo họ tác giả, kiểu Harvard. Nguồn có DOI thì link https://doi.org/…; nguồn không có DOI thì link trang nguồn hoặc ghi rõ không có DOI.
- Dean, J. (1951) Capital Budgeting: Top-Management Policy on Plant, Equipment, and Product Development. New York: Columbia University Press.Không có DOITrang nguồn
- Fisher, I. (1930) The Theory of Interest. New York: Macmillan.Không có DOITrang nguồn
- Graham, J.R. and Harvey, C.R. (2001) ‘The theory and practice of corporate finance: evidence from the field’, Journal of Financial Economics, 60(2–3), pp. 187–243.doi:10.1016/s0304-405x(01)00044-7Trang nguồn
- Williams, J.B. (1938) The Theory of Investment Value. Cambridge, MA: Harvard University Press.Không có DOITrang nguồn