Framework

Trí tuệ văn hoá (CQ)

Câu hỏi nó trả lời

Khi được giao dẫn dắt đội ngũ đa quốc gia hay làm việc với đối tác nước ngoài, nhà quản lý cần rèn những năng lực trí tuệ văn hoá (CQ) nào để thích ứng?

Xuất xứ
Earley & Ang, 2003; Ang et al., 2007; Rockstuhl & Van Dyne, 2018
Loại sơ đồ
Sơ đồ trung tâm
Cấp độ phân tích
Cá nhân
Quân mã trên la bàn kính, biểu tượng chiến lược và lãnh đạo

Sơ đồ

Trí tuệ văn hoá (CQ)

Trí tuệ văn hoá
Siêu nhận thức
Nhận thức
Động lực
Hành vi

Cạm bẫy

Cạm bẫy

Dán nhãn văn hoá theo quốc gia. CQ nhấn mạnh năng lực thích ứng cá nhân, không phải khuôn mẫu.

Nguồn

Tài liệu tham khảo

Xếp A–Z theo họ tác giả, kiểu Harvard. Nguồn có DOI thì link https://doi.org/…; nguồn không có DOI thì link trang nguồn hoặc ghi rõ không có DOI.

  1. Ang, S. et al. (2007) ‘Cultural intelligence: its measurement and effects on cultural judgment and decision making, cultural adaptation and task performance’, Management and Organization Review, 3(3), pp. 335–371.doi:10.1111/j.1740-8784.2007.00082.xTrang nguồn
  2. Earley, P.C. and Ang, S. (2003) Cultural intelligence: individual interactions across cultures. Stanford, CA: Stanford University Press.Không có DOITrang nguồn
  3. Rockstuhl, T. and Van Dyne, L. (2018) ‘A bi-factor theory of the four-factor model of cultural intelligence: meta-analysis and theoretical extensions’, Organizational Behavior and Human Decision Processes, 148, pp. 124–144.doi:10.1016/j.obhdp.2018.07.005Trang nguồn