Framework

Bốn lý thuyết giải thích kháng cự thay đổi

Câu hỏi nó trả lời

Vì sao người ta kháng cự, và mỗi lý thuyết gợi ý can thiệp gì?

Xuất xứ
Festinger, 1957; Harrison, 1970; Rousseau, 1989; Oreg, 2003; Dent & Goldberg, 1999
Loại sơ đồ
Bảng so sánh
Cấp độ phân tích
Cá nhân
Bậc thang đất sét với mũi tên vòng bằng kính, biểu tượng quản trị thay đổi

Sơ đồ

Bốn lý thuyết giải thích kháng cự thay đổi

Tiêu chíBất hoà nhận thứcĐộ sâu can thiệpHợp đồng tâm lýKhuynh hướng cá nhân
Tác giảFestinger, 1957Harrison, 1970Rousseau, 1989Oreg, 2003
Ý chínhKhoảng cách giữa niềm tin và hành động gây căng thẳngCàng chạm sâu vào bản sắc càng dễ kháng cựVi phạm kỳ vọng ngầm hai chiềuThiên hướng cá nhân ảnh hưởng phản ứng
Cách phản hồiCho người ta tự do lựa chọnLôi kéo tham gia sâu hơnGiữ và nói rõ cam kếtKhông coi khuynh hướng là định mệnh

Nguồn

Tài liệu tham khảo

Xếp A–Z theo họ tác giả, kiểu Harvard. Nguồn có DOI thì link https://doi.org/…; nguồn không có DOI thì link trang nguồn hoặc ghi rõ không có DOI.

  1. Dent, E.B. and Goldberg, S.G. (1999) ‘Challenging 'resistance to change'’, The Journal of Applied Behavioral Science, 35(1), pp. 25–41.doi:10.1177/0021886399351003Trang nguồn
  2. Festinger, L. (1957) A Theory of Cognitive Dissonance. Stanford, CA: Stanford University Press.doi:10.1515/9781503620766Trang nguồn
  3. Harrison, R. (1970) ‘Choosing the depth of organizational intervention’, The Journal of Applied Behavioral Science, 6(2), pp. 181–202.doi:10.1177/002188637000600204Trang nguồn
  4. Oreg, S. (2003) ‘Resistance to change: developing an individual differences measure’, Journal of Applied Psychology, 88(4), pp. 680–693.doi:10.1037/0021-9010.88.4.680Trang nguồn
  5. Rousseau, D.M. (1989) ‘Psychological and implied contracts in organizations’, Employee Responsibilities and Rights Journal, 2(2), pp. 121–139.doi:10.1007/BF01384942Trang nguồn