Framework

VRIN

Câu hỏi nó trả lời

Khi lập chiến lược dài hạn, ban giám đốc cần biết nguồn lực nào của công ty đủ giá trị, hiếm, khó bắt chước và khó thay thế để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững?

Xuất xứ
Barney, 1991; Priem & Butler, 2001; Barney, 2001
Loại sơ đồ
Luồng quyết định
Cấp độ phân tích
Doanh nghiệp
Quân mã trên la bàn kính, biểu tượng chiến lược và lãnh đạo

Sơ đồ

VRIN

  1. Có giá trị?Nguồn lực có giúp khai thác cơ hội hoặc vô hiệu hoá đe doạ không?Bất lợi cạnh tranh: nguồn lực không giúp ích.
  2. Hiếm?Có ít đối thủ hiện tại hoặc tiềm năng sở hữu không?Ngang bằng cạnh tranh: nhiều người cũng có.
  3. Khó bắt chước?Đối thủ có phải chịu bất lợi về chi phí để có được nó không?Lịch sử, nhân quả mơ hồ, độ phức tạp xã hội.Lợi thế tạm thời: sẽ bị sao chép.
  4. Không thể thay thế?Đối thủ có đạt kết quả tương đương bằng nguồn lực khác không?Lợi thế dễ bị xói mòn bởi hàng thay thế.
Lợi thế cạnh tranh bền vững

Cạm bẫy

Cạm bẫy

Gán nhãn 'VRIN' cho một điểm mạnh mà không có bằng chứng so sánh với đối thủ. Phê bình của Priem và Butler: khung này dễ mang tính vòng quanh.

Nguồn

Tài liệu tham khảo

Xếp A–Z theo họ tác giả, kiểu Harvard. Nguồn có DOI thì link https://doi.org/…; nguồn không có DOI thì link trang nguồn hoặc ghi rõ không có DOI.

  1. Barney, J.B. (1991) ‘Firm resources and sustained competitive advantage’, Journal of Management, 17(1), pp. 99–120.doi:10.1177/014920639101700108Trang nguồn
  2. Barney, J.B. (2001) ‘Is the resource-based 'view' a useful perspective for strategic management research? Yes’, Academy of Management Review, 26(1), pp. 41–56.doi:10.5465/amr.2001.4011938Trang nguồn
  3. Priem, R.L. and Butler, J.E. (2001) ‘Is the resource-based 'view' a useful perspective for strategic management research?’, Academy of Management Review, 26(1), pp. 22–40.doi:10.5465/amr.2001.4011928Trang nguồn