Framework

Sáu cách giảm kháng cự thay đổi

Câu hỏi nó trả lời

Khi nhân viên phản đối một thay đổi sắp triển khai, CEO hay trưởng bộ phận nên chọn cách xử lý nào, tuỳ lý do họ phản đối, quyền lực của mình và độ gấp của việc?

Xuất xứ
Kotter & Schlesinger, 1979; Oreg et al., 2011
Loại sơ đồ
Bảng so sánh
Cấp độ phân tích
Nhóm
Bậc thang đất sét với mũi tên vòng bằng kính, biểu tượng quản trị thay đổi

Sơ đồ

Sáu cách giảm kháng cự thay đổi

Tiêu chíDùng khiƯu điểmNhược điểm
Giáo dục và truyền thôngThiếu thông tin, hoặc thông tin và phân tích bị saiThuyết phục được thì người ta thường giúp triển khaiCó thể rất tốn thời gian nếu có nhiều người
Tham gia và lôi kéo vào cuộcNgười khởi xướng thiếu thông tin để thiết kế thay đổi, còn người khác có nhiều quyền cản trởNgười tham gia sẽ cam kết thực hiện, và thông tin họ có được đưa vào kế hoạchCó thể rất tốn thời gian nếu người tham gia thiết kế một thay đổi không phù hợp
Hỗ trợ và tạo điều kiệnNgười ta kháng cự vì khó thích nghiKhông cách nào khác hiệu quả bằng với vấn đề thích nghiTốn thời gian, tốn tiền và vẫn có thể thất bại
Thương lượng và thoả thuậnMột người hoặc nhóm chắc chắn bị thiệt và có nhiều quyền cản trởĐôi khi là cách khá dễ để tránh kháng cự lớnCó thể quá đắt nếu khiến người khác cũng đòi thương lượng mới chịu hợp tác
Thao túng và thu nạp (co-optation)Các cách khác không hiệu quả hoặc quá đắtCó thể là giải pháp khá nhanh và rẻ cho kháng cựGây rắc rối về sau nếu người ta thấy mình bị thao túng
Cưỡng ép công khai và ngầmCần làm gấp và người khởi xướng có nhiều quyền lựcNhanh, và vượt được mọi kiểu kháng cựRủi ro nếu khiến người ta giận người khởi xướng

Khi nào dùng, khi nào không

Nên dùng khi

Chọn tốc độ trước rồi mới chọn cách. Đi chậm hơn nếu bạn dự đoán kháng cự mạnh, có ít quyền lực hơn người phản đối, hoặc cần thông tin và sự cam kết của họ; đi nhanh hơn khi không đổi thì hiệu quả và sự tồn tại của tổ chức bị đe doạ ngay trong ngắn hạn. Nếu còn lựa chọn, hai tác giả khuyên nghiêng về phía chậm và có nhiều người tham gia, vì ép thay đổi để lại nhiều tác dụng phụ.

Cạm bẫy

Cạm bẫy

Lỗi thường gặp nhất, theo Kotter và Schlesinger, là dùng một cách hoặc một nhóm nhỏ cách cho mọi tình huống, thay vì chẩn đoán lý do kháng cự trước. Họ nêu bốn lý do phổ biến: sợ mất thứ có giá trị, hiểu sai thay đổi, cho rằng thay đổi không hợp với tổ chức, và ngại thay đổi. Tổng quan 79 nghiên cứu định lượng của Oreg và cộng sự (2011) xếp cách tiến hành thay đổi, như tham gia, truyền thông và thông tin, vào nhóm yếu tố đi trước phản ứng của người chịu thay đổi.

Nguồn

Tài liệu tham khảo

Xếp A–Z theo họ tác giả, kiểu Harvard. Nguồn có DOI thì link https://doi.org/…; nguồn không có DOI thì link trang nguồn hoặc ghi rõ không có DOI.

  1. Kotter, J.P. and Schlesinger, L.A. (1979) ‘Choosing strategies for change’, Harvard Business Review, 57(2), pp. 106–114.Không có DOIhbr.orgTrang nguồn
  2. Oreg, S., Vakola, M. and Armenakis, A. (2011) ‘Change recipients' reactions to organizational change: a 60-year review of quantitative studies’, The Journal of Applied Behavioral Science, 47(4), pp. 461–524.doi:10.1177/0021886310396550Được trích trong 1 bài