Framework
Ba loại phân biệt đối xử
Câu hỏi nó trả lời
Phân biệt đối xử ở nơi làm việc xuất phát từ đâu, và mỗi loại cần biện pháp nào?
- Xuất xứ
- Rawls, 2001; Young, 2008; Kahneman, 2011; Bertrand and Mullainathan, 2004; Bertrand, Chugh and Mullainathan, 2005
- Loại sơ đồ
- Bảng so sánh
- Cấp độ phân tích
- Doanh nghiệp

Sơ đồ
Ba loại phân biệt đối xử
| Tiêu chí | Công khai | Ngầm | Cấu trúc |
|---|---|---|---|
| Cơ chế | Cố ý, dựa định kiến hoặc luật phân biệt | Phản xạ tự động (hệ thống 1) làm lệch đánh giá | Quy tắc, chuẩn mực trung tính nhưng tái tạo bất lợi theo nhóm |
| Có ý định không | Có | Không | Không |
| Ví dụ | Luật hay quy định loại nhóm người | Hồ sơ trùng nhau nhưng tên khác nhau nhận lượng phản hồi khác nhau | Chính sách nghỉ thai sản trung tính nhưng thường do người thu nhập thấp hơn (phụ nữ) nghỉ |
| Mức giải pháp | Luật và kỷ luật | Kiểm soát quy trình và thay đổi nhận thức | Thay đổi chính sách, thể chế |
Nguồn
Tài liệu tham khảo
Xếp A–Z theo họ tác giả, kiểu Harvard. Nguồn có DOI thì link https://doi.org/…; nguồn không có DOI thì link trang nguồn hoặc ghi rõ không có DOI.
- Bertrand, M. and Mullainathan, S. (2004) ‘Are Emily and Greg more employable than Lakisha and Jamal? A field experiment on labor market discrimination’, American Economic Review, 94(4), pp. 991–1013.doi:10.1257/0002828042002561Trang nguồn
- Bertrand, M., Chugh, D. and Mullainathan, S. (2005) ‘Implicit discrimination’, American Economic Review, 95(2), pp. 94–98.doi:10.1257/000282805774670365Trang nguồn
- Kahneman, D. (2011) Thinking, fast and slow. New York: Farrar, Straus and Giroux.Không có DOITrang nguồn
- Rawls, J. (2001) Justice as fairness: a restatement. Cambridge, MA: Harvard University Press.doi:10.2307/j.ctv31xf5v0Trang nguồn
- Young, I.M. (2008) ‘Structural injustice and the politics of difference’, in Intersectionality and beyond. Abingdon: Routledge-Cavendish, pp. 289–314.doi:10.4324/9780203890882-23Trang nguồn