Framework

Chiến lược cạnh tranh tổng quát

Câu hỏi nó trả lời

Khi chủ doanh nghiệp nhỏ thấy đối thủ lớn hơn giảm giá, nên cạnh tranh bằng chi phí thấp hay bằng khác biệt hoá, và nhắm cả thị trường hay một phân khúc hẹp?

Xuất xứ
Porter, 1980; Porter, 1985
Loại sơ đồ
Ma trận 2×2
Cấp độ phân tích
Doanh nghiệp
Quân mã trên la bàn kính, biểu tượng chiến lược và lãnh đạo

Sơ đồ

Chiến lược cạnh tranh tổng quát

HẹpPhạm vi thị trườngRộng
Dẫn đầu chi phí

Phạm vi rộng, lợi thế từ chi phí thấp nhất ngành.

Khác biệt hoá

Phạm vi rộng, khách hàng chấp nhận giá cao hơn vì giá trị riêng.

Tập trung theo chi phí

Phân khúc hẹp, chi phí thấp trong phân khúc đó.

Tập trung theo khác biệt hoá

Phân khúc hẹp, giá trị riêng cho nhóm khách cụ thể.

Chi phí thấpNguồn lợi thếKhác biệt hoá

Cạm bẫy

Cạm bẫy

Cố làm cả hai và rơi vào 'kẹt giữa' (stuck in the middle). Porter (1980, ch. 2) cho rằng công ty không chọn rõ một hướng sẽ có kết quả kém; hãy coi đó là giả thuyết cần kiểm tra với ngành của mình, không phải luật.

Nguồn

Tài liệu tham khảo

Xếp A–Z theo họ tác giả, kiểu Harvard. Nguồn có DOI thì link https://doi.org/…; nguồn không có DOI thì link trang nguồn hoặc ghi rõ không có DOI.

  1. Porter, M.E. (1980) Competitive strategy: techniques for analyzing industries and competitors. New York: Free Press.Không có DOIĐược trích trong 1 bài
  2. Porter, M.E. (1985) Competitive advantage: creating and sustaining superior performance. New York: Free Press.Không có DOIloc.govTrang nguồn